Thuốc Amoxicillin + Axit Clavulanic - Điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn
Mời các bạn cùng tham khảo thông tin về công dụng, liều dùng, tác dụng phụ, cảnh báo, tương tác thuốc và đối tượng dùng thuốc Amoxicillin + Axit Clavulanic mà eLib.VN đã tổng hợp dưới đây. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích dành cho mọi người.
Mục lục nội dung
1. Tác dụng
Tác dụng của amoxicillin + axit clavulanic là gì?
Amoxicillin + axit clavulanic là loại thuốc kết hợp kháng sinh penicillin được sử dụng để điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.
Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị chứng nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể khiến giảm hiệu quả của thuốc.
Bạn nên uống amoxicillin + axit clavulanic như thế nào?
Dùng thuốc sau khi ăn no hoặc sau bữa ăn nhẹ theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường dùng mỗi 12 giờ. Không dùng thuốc này với bữa ăn có nhiều chất béo vì nó có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc. Không nghiền hoặc nhai viên nén phóng thích kéo dài. Làm như vậy có thể phát tán tất cả các loại thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ. Ngoài ra, không tách viên thuốc, trừ khi thuốc có rãnh ở giữa và bác sĩ/dược sĩ yêu cầu bạn tách thuốc. Nuốt toàn bộ viên thuốc hoặc thuốc đã tách, không cần nghiền hoặc nhai.
Thuốc kháng sinh đạt hiệu quả tốt nhất khi nồng độ thuốc trong cơ thể bạn được giữ ở mức ổn định. Do đó hãy uống thuốc theo các khoảng cách đều nhau. Để giúp ghi nhớ, hãy dùng thuốc vào các thời điểm nhất định mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi hoàn thành đủ lượng dùng quy định, ngay cả khi các triệu chứng đã biến mất sau một vài ngày. Ngưng uống thuốc quá sớm có thể khiến vi khuẩn tiếp tục phát triển, trong đó có thể dẫn đến tái nhiễm trùng. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.
Bạn nên bảo quản amoxicillin + axit clavulanic như thế nào?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.
2. Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng amoxicillin + axit clavulanic cho người lớn là gì?
Liều cho người lớn bị tổn thương phổi do hít phải:
Uống 500 mg mỗi 8 giờ hoặc uống 875 mg mỗi 12 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm phế quản:
Uống 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày.
Liều cho người lớn bị Sốt giảm bạch cầu trung tính:
Uống 500 mg mỗi 8 giờ kết hợp dùng với ciprofloxacin cho đến khi bệnh nhân đã hết sốt trong ít nhất 24 giờ và toàn bộ lượng bạch cầu trung tính đạt mức hơn 500 tế bào/mm3.
Liều cho người lớn bị viêm tai giữa:
Uống 250 mg mỗi 8 giờ hoặc uống 500 mg mỗi 12 giờ trong 10- 14 ngày.
Liều cho người lớn bị viêm phổi:
Viên nén phóng thích tức thời: dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ.
Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 2 g (2 viên) uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày đối với bệnh viêm phổi cộng đồng.
Liều cho người lớn bị viêm bể thận:
Uống 250 mg mỗi 8 giờ hoặc uống 500 mg mỗi 12 giờ trong vòng14 ngày.
Liều cho người lớn bị viêm xoang:
Viên nén phóng thích tức thời: dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500mg uống mỗi 12 giờ trong 10-14 ngày.
Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 2 g (2 viên) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều cho người lớn bị viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm:
Dùng 250 mg mỗi 8 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày, hoặc trong vòng 3 ngày dựa vào sự cải thiện tình trạng viêm cấp tính.
Liều cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên:
Uống 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc uống 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Uống 250 mg mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ trong 3-7 ngày.
Liều dùng amoxicillin + axit clavulanic cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa
Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:
Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch: uống 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:
Nhẹ hơn 40 kg:
Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
40 kg trở lên:
Viên nén phóng thích tức thời:
Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ.
Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.
Liều thông thường cho trẻ bị viêm phổi:
Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:
Dùng 125 mg/ 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg/ kg uống mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:
Nhẹ hơn 40 kg:
Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.
Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc viên nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
40 kg trở lên:
Viên nén phóng thích tức thời: dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ.
Viên nén phóng thích kéo dài: uống 2 g (2 viên) mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày đối với bệnh viêm phổi cộng đồng.
Liều thông thường cho trẻ bị viêm xoang:
Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:
Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg / kg uống mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuần trở lên:
Nhỏ hơn 40 kg:
Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ
Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
Dùng 600 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 45 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
40 kg trở lên:
Viên nén phóng thích tức thời: dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ; cho chứng nhiễm khuẩn nặng hơn, 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ.
Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 2 g (2 viên) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm khuẩn:
Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:
Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:
Nhẹ hơn 40 kg:
Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.
Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
40 kg trở lên:
Viên nén phóng thích tức thời:
Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ;
Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.
Liều thông thường cho trẻ bị Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:
Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:
Nhẹ hơn 40 kg:
Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.
Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
40 kg trở lên:
Viên nén phóng thích tức thời:
Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ;
Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.
Liều nhi thông thường cho trẻ bị viêm da và viêm mô:
Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:
Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg / kg uống mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) trở lên:
Nhẹ hơn 40 kg:
Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.
Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.
40 kg trở lên:
Viên nén phóng thích tức thời:
Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ;
Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.
Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh Melioidosis:
Trẻ từ 8 tuổi trở xuống: khuyên dùng 30 mg / kg -15 mg / kg Amoxicillin-clavulanate mỗi ngày cùng với amoxicillin 30 mg / kg / ngày sau 10 ngày đầu tiên điều trị bằng cách tiêm thuốc kháng sinh .
Amoxicillin + axit clavulanic có những dạng và hàm lượng nào?
Amoxicillin + axit clavulanic có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc uống: 200 mg amoxicillin và 28,5 mg axit clavulanic là muối kali, 400 mg amoxicillin và 57 mg axit clavulanic. Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: 1,000 mg amoxicillin và 62.5 mg axit clavulanic. Viên nén phòng thích tức thì, thuốc uống: 1125 mg amoxicillin + 125 mg axit clavulanic.
3. Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amoxicillin + axit clavulanic?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Tiêu chảy nước hoặc có máu; Da tái hoặc vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu; Ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng; Bầm tím, chảy máu bất thường ( ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da; Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, đi kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vủng cơ thể phía trên), gây phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau dạ dày; Buồn nôn hoặc nôn; Đau đầu ; Phát ban da hoặc ngứa ngáy; Có mảng trắng trong miệng hoặc cổ họng; Nhiễm nấm âm đạo (ngứa hoặc tiết dịch).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Thận trọng/ Cảnh báo
Trước khi dùng amoxicillin + axit clavulanic bạn nên biết những gì?
Trước khi dùng amoxicillin và axit clavulanic, bạn nên:
Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với amoxicillin (Amoxil, Trimox, Wymox), axit clavulanic, penicillin, cephalosporin, hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và các chất bổ sung dinh dưỡng mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến một trong những thuốc sau: allopurinol (Lopurin, Zyloprim) và probenecid (Benemid). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ. Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng bị suy thận hoặc bệnh gan, dị ứng, hen suyễn, sốt mùa hè, nổi mề đay, hoặc bạch cầu đơn nhân. Amoxicillin và axit clavulanic có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống. Sử dụng phương pháp tránh thai khác trong khi dùng amoxicillin và axit clavulanic. Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng amoxicillin và axit clavulanic, hãy gọi cho bác sĩ.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ.
Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:
A= Không có nguy cơ; B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu; C = Có thể có nguy cơ; D = Có bằng chứng về nguy cơ; X = Chống chỉ định; N = Vẫn chưa biết.
5. Tương tác thuốc
Amoxicillin + axit clavulanic có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Allopurinol (Zyloprim); Probenecid (Benemid); Kháng sinh (dùng cho cùng một hoặc nhiều bệnh khác nhau).
Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ các loại thuốc này, có thể bạn không nên sử dụng Amoxicillin và clavulanate, hoặc bạn cần phải điều chỉnh liều dùng hoặc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.
Amoxicillin và clavulanate có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai dạng uống. Sử dụng thêm phương pháp tránh thai không chứa nội tiết tố (như bao cao su, màng ngăn, thuốc diệt tinh trùng) để tránh mang thai trong khi dùng Amoxicillin và clavulanate.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới amoxicillin + axit clavulanic không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amoxicillin + axit clavulanic?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiêu chảy; Bệnh gan; Bệnh thận; Bệnh thận , nghiêm trọng; Tiền sử bệnh gan (gây ra bởi Augmentin); Bệnh bạch cầu đơn nhân; Phenylketonuria (Bệnh phenylceton niệu) – Các viên nhai và hỗn dịch uống chứa phenylalanine có thể làm tình trạng này tồi tệ hơn.
6. Khẩn cấp/Quá liều
Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Trên đây là những thông tin cơ bản của thuốc Amoxicillin + Axit clavulanic mà eLib.VN đã tổng hơp được. Mọi thông tin về cách sử dụng, liều dùng mọi người nên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tham khảo thêm
- doc Thuốc Amoxicillin - Điều trị đại trà các bệnh nhiễm khuẩn
- doc Thuốc Amlodipine + Atorvastatin - Điều trị tăng huyết áp hoặc ngăn ngừa đau thắt ngực
- doc Thuốc Ammonium Chloride - Điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa
- doc Thuốc Ambroxol - Điều trị các bệnh hô hấp
- doc Thuốc Amlodipine - Điều trị chứng cao huyết áp
- doc Thuốc Amprenavir - Điều trị HIV
- doc Thuốc Anagrelide - Điều trị chứng rối loạn máu
- doc Thuốc Amlodipine + Atenolol - Điều trị tăng huyết áp
- doc Thuốc Amlodipine + Olmesartan + Hydrochlorothiazide - Điều trị tăng huyết áp
- doc Thuốc Amantadine - Ngăn ngừa và điều trị cúm A
- doc Thuốc Amaryl - Điều trị đái tháo đường
- doc Thuốc Amisulpride - Điều trị bệnh tâm thần phân liệt
- doc Thuốc Amigold® 8,5% - Phòng và điều trị thiếu ni-tơ
- doc Thuốc Aminoplasmal - Dịch truyền cung cấp amino axit
- doc Thuốc Amitriptyline - Điều trị các vấn đề về tâm thần
- doc Thuốc Amlodipine + Valsartan - Điều trị chứng cao huyết áp
- doc Thuốc Ambien® - An thần và điều trị mất ngủ
- doc Thuốc Ambroco - Điều trị các bệnh đường hô hấp
- doc Thuốc Amcinonide - Điều trị một số bệnh về da
- doc Thuốc Ameferro® - Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt trong cơ thể
- doc Thuốc Ameflu - Điều trị các triệu chứng do cảm lạnh và cảm cúm
- doc Thuốc Amsacrine - Điều trị ung thư
- doc Thuốc Ameproxen® - Điều trị viêm khớp, viêm cột sống, bong gân, viêm bao hoạt dịch, bệnh gút, đau bụng kinh
- doc Thuốc Amifostine - Điều trị các vấn đề về thận gây ra bởi thuốc cisplatin
- doc Thuốc Amikacin - Điều trị bệnh nhiễm khuẩn
- doc Thuốc Amiklin® - Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn
- doc Thuốc Amiloride - Điều trị hoặc ngăn ngừa hạ kali huyết
- doc Thuốc Amiloride HCl - Điều trị hoặc ngăn ngừa hạ kali huyết
- doc Thuốc Aminoleban® Injection 8% - Điều trị bệnh lý não do gan
- doc Thuốc Aminoleban® Oral - Bổ sung các axit amin
- doc Thuốc Aminophylline - Điều trị và ngăn ngừa triệu chứng khò khè, khó thở
- doc Thuốc Aminosteril® - Điều trị thiếu protein ở trẻ em
- doc Thuốc Aminosteril® 10% - Điều trị thiếu protein
- doc Thuốc Aminosteril® N – Hepa 8% - Bổ sung axit amin
- doc Thuốc Amiodarone - Điều trị bệnh loạn nhịp tim
- doc Thuốc Amiparen® - Bổ sung các axit amin
- doc Thuốc Anaferon - Điều trị nhiễm siêu vi đường hô hấp cấp
- doc Thuốc Antiphlamine - Giảm đau hoặc chống viêm
- doc Thuốc Antithrombin III - Điều trị rối loạn thuyên tắc huyết khối
- doc Thuốc Anyfen® 300 mg - Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp
- doc Thuốc Amlexanox - Điều trị bệnh lở loét miệng
- doc Thuốc Amiphargen - Điều trị eczema, viêm da, nổi mề đay, phát ban
- doc Thuốc Amitase® - Giảm đau, viêm
- doc Thuốc Amitriptylin® - Điều trị triệu chứng trầm cảm
- doc Thuốc AMIYU Granules® - Cung cấp các axit amin trong suy thận mạn tính
- doc Thuốc Amlodipine + Benazepril - Điều trị tăng huyết áp
- doc Thuốc Amlodipine + Perindopril - Điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành
- doc Thuốc Amlodipine + Telmisartan - Điều trị tăng huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ
- doc Thuốc Amlodipine + Valsartan + Hydrochlorothiazide - Điều trị tăng huyết áp
- doc Thuốc Amobarbital - Điều trị mất ngủ và kích thích an thần
- doc Thuốc Amoclavic® - Điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn
- doc Thuốc Amorolfine - Điều trị nhiễm trùng nấm móng
- doc Thuốc Amoxapine - Điều trị bệnh trầm cảm
- doc Thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole - Điều trị loét dạ dày
- doc Thuốc Aniracetam - Điều trị bệnh mất trí nhớ ở người cao tuổi
- doc Thuốc Amphotericin B - Điều trị nhiều chứng nhiễm trùng nấm
- doc Thuốc Ampicillin - Điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn
- doc Thuốc Ampicillin + Flucloxacillin - Điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn
- doc Thuốc Ampicillin + Sulbactam - điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn
- doc Thuốc Amrinone - Điều trị bệnh suy tim
- doc Thuốc Amycor® - Điều trị nhiễm nấm
- doc Thuốc Amylase - Hỗ trợ tiêu hóa thức ăn
- doc Thuốc An Trĩ Vương - Điều trị bệnh trĩ
- doc Thuốc Anakinra - Điều trị viêm thấp khớp
- doc Thuốc Anarex® - Điều trị đau xương khớp cấp tính, đau đầu, sốt, đau khớp, cúm
- doc Thuốc Anastrozole - Điều trị ung thư vú
- doc Thuốc Androstenediol - Tăng sản xuất các hormone testosterone và estrogen
- doc Thuốc Anexate® - Cải thiện các triệu chứng buồn ngủ
- doc Thuốc Angeliq® - Điều trị triệu chứng mãn kinh
- doc Thuốc Anginovag® - Điều trị viêm amidan, viêm thanh quản, viêm họng
- doc Thuốc Anidulafungin - Điều trị các chứng nhiễm nấm do nấm Candida
- doc Thuốc Anistreplase - Ngăn sự hình thành cục máu đông
- doc Thuốc Antacids - Điều trị các triệu chứng trong đường tiêu hóa
- doc Thuốc Antazoline - Giảm sung huyết mũi trong thuốc nhỏ mắt
- doc Thuốc Anthraquinone Glycosides + Axit Salicylic - Giảm đau do viêm miệng, răng giả
- doc Thuốc Anti-d Immunoglobulin - Ngăn chặn sự sản xuất các kháng thể chống lại thai nhi
- doc Thuốc Antibio Pro - Cân bằng hệ vi sinh và ức chế vi khuẩn
- doc Thuốc Antibio® - Điều trị tiêu chảy
- doc Thuốc Amlodipine + Olmesartan - Điều trị tăng huyết áp, giúp ngăn ngừa đột quỵ