Soạn bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Ngữ văn 9 đầy đủ

Mời các em tham khảo bài soạn Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh dưới đây. Nội dung bài soạn bao gồm gợi ý trả lời các câu hỏi trong SGK một cách cụ thể. Hy vọng tài liệu hữu ích này sẽ giúp các em soạn bài tốt hơn. 

Soạn bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Ngữ văn 9 đầy đủ

1. Soạn câu 1 trang 15 SGK Ngữ văn 9 đầy đủ

- Nội dung thuyết minh:

  • Lập dàn ý theo bố cục ba phần.
  • Nêu được công dụng, đặc điểm cấu tạo, lịch sử của vật lựa chọn làm đối tượng thuyết minh.

- Hình thức thuyết minh:

  • Sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng.
  • Vận dụng các biện pháp nghệ thuật để tạo sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh (nhân hoá, so sánh, miêu tả, kể chuyện,…).

2. Soạn câu 2 trang 15 SGK Ngữ văn 9 đầy đủ

Dàn ý thuyết minh một trong các đồ dùng sau : cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

2.1. Dàn ý thuyết minh cái quạt

a. Mở bài : Quạt là vật dụng quen thuộc của mùa hè bởi công dụng làm mát trong những ngày hè.

b.Thân bài :

- Lịch sử :

  • Quạt tay xuất hiện từ ngàn xưa, từ những vùng quê ra đến thị thành.
  • Dần dần khoa học phát triển, quạt máy ra đời đầu tiên ở Mĩ vào năm 1832. Đến năm 1882, Philip Diehl được xem là cha đẻ của chiếc quạt điện hiện đại ngày nay khi giới thiệu chiếc quạt trần.

- Chủng loại và cấu tạo : quạt tay và quạt máy.

  • Quạt tay : quạt nan (làm bằng nan cây tre bện lại với nhau), quạt mo (làm bằng bẹ cây cau), quạt giấy (làm bằng giấy và khung các nan gỗ mỏng),...
  • Quạt máy (chạy bằng điện) : quạt treo tường, quạt để bàn, quạt trần, quạt thông gió, quạt hơi nước,...
  • Cấu tạo quạt máy gồm có : cánh quạt, lồng quạt, động cơ quạt, thân quạt, đế quạt.

   - Công dụng chính là làm mát, điều hòa không khí. Tuy ngày nay, điều hòa đang ngày càng phổ biến, nhưng với những gia đình nông thôn, quạt vẫn là một đồ dùng quen thuộc, gắn bó với con người những ngày hè.

c. Kết bài: Quạt là một vật dụng vô cùng hữu ích với con người, gắn với những câu chuyện xưa, những câu ca dao “Thằng bờm có cái quạt mo – Phú ông xin đổi ba bò chín trâu”.

2.2. Dàn ý thuyết minh cái bút

a. Mở bài : Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi “Nét chữ nét người”.

b.Thân bài:

- Nguồn gốc, xuất xứ : Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những năm 1930. Ông phát hiện mực giấy in rất nhanh khô nên quyết định nghiên cứu tạo ra một loại mực như thế  Bút bi ra đời.

- Cấu tạo (2 bộ phận chính) :

  • Vỏ bút : ống nhựa tròn dài từ 14 – 15 cm, được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân vỏ bút thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất.
  • Ruột bút bên trong : làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước.
  • Bộ phận đi kèm : lò xo, nút bấm, nắp bút, trên ngoài vỏ có đai gắn vào túi áo, vở.

 - Phân loại :

  • Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tùy theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng.
  • Thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu nổi tiếng.

  - Nguyên lí hoạt động, bảo quản :

  • Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
  • Bảo quản : khi sử dụng xong nên bấm bút hoặc nắp vào để tránh rơi ngòi bút xuống nền đất gây gai ngòi.

 - Ưu điểm : Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển, giá thành rẻ, tốc độ viết nhanh.

 - Nhược điểm : Nét bút nhanh dễ làm hỏng chữ.

c. Kết bài: Kết luận về chiếc bút và vai trò của nó trong cuộc sống.

2.3. Dàn ý thuyết minh cái kéo

a. Mở bài : Giới thiệu về cái kéo – một vật dụng đa năng.

b. Thân bài:

- Sơ lược về nguồn gốc : những di vật ở thế kỷ 2 – 3 sau Công nguyên tìm thấy ở khu vực La Mã đã cho thấy sự xuất hiện của kéo → xuất hiện từ rất lâu.

- Cấu tạo và hình dáng : cấu tạo bởi hai thanh kim loại mài sắc thành lưỡi kéo, phần đuôi uốn cong, thường được bọc nhựa là tay cầm.

 - Công dụng :

  • Trong may mặc : cắt vải, cắt chỉ may,...
  • Trong học tập : cắt giấy xếp gấp hình trong giờ thủ công.
  • Trong cắt tóc : thợ hớt tóc không thể tỉa ra các mô-đen nếu không có kéo
  • Trong công nghiệp : cắt tôn, cắt sắt và các vật dụng khác.
  • Trong nấu ăn : kéo phục vụ cắt rau, cắt bánh tráng, khô bò,...
  • Trong y học : dùng trong phẫu thuật...

c. Kết bài : Khẳng định lại vai trò đa dạng của chiếc kéo.

2.4. Dàn ý thuyết minh chiếc nón

a. Mở bài: Nón là là hình ảnh truyền thống quen thuộc của người Việt Nam.

b. Thân bài :

- Nguồn gốc : xuất hiện từ khoảng 2500 – 3000 năm trước về trước và được được lưu truyền cho đến ngày nay.

 - Cấu tạo và hình dáng : được đan bằng các loại lá khác nhau như lá cọ, lá nón, lá buông, rơm, tre,...chiếc khung hình chóp hay hơi tù, các lá được xếp trên một cái khung gồm các nan tre nhỏ uốn thành hình vòng cung, ghim lại bằng sợi chỉ hay các sợi tơ tằm giữ nón và khung bền chắc. Ngoài ra còn có dây đeo bằng vải mềm hoặc nhung, lụa.

- Phân loại : nhiều loại.

  • Nón ngựa hay nón Gò Găng : sản xuất ở Bình Định, làm bằng lá dứa, thường dùng khi đội đầu cưỡi ngựa.
  • Nón quai thao : người miền Bắc thường dùng khi lễ hội.
  • Nón bài thơ : ở Huế, là thứ nón lá trắng và mỏng có lộng hình hoặc vài câu thơ.
  • Nón dấu : nón có chóp nhọn của lính thú thời phong kiến.
  • Nón rơm : nón làm bằng cọng rơm ép cứng.

   - Công dụng :

  • Che mưa nắng, gắn bó với người nông dân.
  • Hình ảnh bình dị quen thuộc với tà áo dài truyền thống, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, một nét văn hóa. Món quà ưa thích của du khách mỗi khi đến Việt Nam.

 c. Kết bài: Nói về vai trò quan trọng của chiếc nón với cuộc sống và văn hóa Việt Nam.

Ngày:17/07/2020 Chia sẻ bởi:Denni

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM