Unit 8 lớp 12: Life in the future-Listening

Bài học Unit 8 Lớp 12 Life in the future phần Listening cung cấp nội dung nghe về cách làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn và con người làm thế nào để sống lâu hơn trong tương lai. Các em được luyện tập thành thạo kỹ năng nghe và chọn đáp án đúng/sai.

Unit 8 lớp 12: Life in the future-Listening

1. Before You Listen Unit 8 lớp 12

Work in pairs. Discuss the question : "Which of the following factors do you think might help people have a long and healthy life?" (Làm việc từng đôi. Thảo luận câu hỏi “Em nghĩ yếu tố nào trong những, yếu tố sau có thể giúp dân chúng có cuộc sống lâu và khoẻ mạnh?”)

  • eating healthy food (ăn uống lành mạnh)
  • laughing a lot (cười nhiều)
  • drinking a lot (uống nhiều)
  • doing exercise (tập thể dục)
  • going to bed early (đi ngủ sớm)
  • eating a lot of meat (ăn nhiều thịt)

Guide to answer

A: Which of the suggested factors do you think might help people to have a long and healthy life?

B: Well, I think it's eating healthy foods and doing exercise.

A: But I’m told that “early to bed and early to rise make man wise, ... and healthy.”

B: Besides we should have a moderate diet in eating and drinking, for example not eating too much or drinking too much, specially hard drinks.

A: In addition, in my opinion, we should have the moments of relaxation in life and avoid being strapped in stressful situations.

Tạm dịch

A: Bạn nghĩ những yếu tố nào có thể giúp mọi người có cuộc sống thọ và lành mạnh?

B: À, tôi nghĩ là  ăn thực phẩm lành mạnh và tập thể dục.

A. Nhưng tôi được nói rằng "đi ngủ sớm và thức dậy sớm làm cho người minh mẫn, ... và khỏe mạnh."

B: Bên cạnh đó chúng ta nên có chế độ ăn uống vừa phải trong ăn uống, ví dụ không ăn quá nhiều hoặc uống quá nhiều, đặc biệt là đồ uống mạnh.

A: Ngoài ra, theo ý kiến của tôi, chúng ta nên có những khoảnh khắc thư giãn trong cuộc sống và tránh bị mắc vào những tình huống căng thẳng.

  • Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)
  • incredible  /ɪnˈkredəbl/         
  • fatal /ˈfeɪtl/          
  • centenarian /ˌsentɪˈneəriən/
  • eradicated /ɪˈrædɪkeɪtɪd/
  • life expectancy /ˈlaɪf ɪkspektənsi/
  • eternal life /ɪˈtɜːnl laɪf/

2. While You Listen Unit 8 lớp 12

Listen to the interview about people’s life expectancy in the future and do the tasks that follow (Nghe bài đối thoại về tuổi thọ của con người trong tương lai và làm những bài tập kèm theo)

2.1. Task 1 Unit 8 lớp 12

Decide whether the statememts are true (T) or false (F) (Quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F))

1. Nobody can predict how long we will be able to live in the 21th century. (Không ai có thể dự đoán thời gian chúng ta sẽ có thể sống được thế kỷ 21.)

Đáp án: False (scientists can)

2. People’s general health will improve because they eat a lot of mushrooms(Sức khỏe tổng thể của người dân sẽ cải thiện vì họ ăn nhiều nấm.)

Đáp án: False (sai nghĩa hoàn toàn)

3. Nowadays, If people look after themselves, they can live to be 90(Ngày nay, nếu người ta tự chăm sóc mình, họ có thể sống đến 90.)

Đáp án: False (80)

4. Within 30 years, 80% of cancers will be curable(Trong vòng 30 năm, 80% bệnh ung thư sẽ được chữa khỏi.)

Đáp án: True

5. Eternal life isn't impossible. (Cuộc sống vĩnh cửu không phải là không thể.)

Đáp án: True

2.2. Task 2 Unit 8 lớp 12

Listen again and answer the questions about-the- interview (Nghe lại và trả lời câu hỏi về cuộc phỏng vấn)

1. What are the factors that help people have longer life expectancy according to Dr. Davis?

They are eating more healthily, cutting down on things like butter, alcohol and cigarettes.

Tạm dịch

Các nhân tố giúp mọi người có tuổi thọ dài hơn theo Tiến sĩ Davis?

Họ đang ăn uống lành mạnh hơn, cắt giảm những thứ như bơ, rượu và thuốc lá.

2. Which factor is the most important one? Why?

It's the development in medical science, because many new medicines and new therapies on treatments as well as modern equipment will be invented.

Tạm dịch

Yếu tố nào quan trọng nhất? Tại sao?

Đó là sự phát triển của khoa học y khoa, bởi vì sẽ có nhiều loại thuốc mới và phương pháp điều trị mới cũng như các thiết bị hiện đại.

3. What will we have been able to do about AIDS in ten years' time?

In ten years' time, AIDS will also be brought under control.

Tạm dịch

Chúng ta có thể làm gì với AIDS trong 10 năm?

Trong 10 năm tới, AIDS cũng sẽ được kiểm soát.

Tapescript

Dr. David, a Dutch biologist, is being interviewed about people’s life expectancy in the future.

Interviewer: Many scientists predict that in the 21st century people will be living into the incredible age of 130. What do you think about it?

Dr. David: Well, I quite agree with them. They have reasons to be confident about that

Interviewer: What are the reasons?

Dr. David: In fact their prediction is based on research and on the fact that the centenarian population is mushrooming as our general health improves.

Interviewer: Can you explain this further?

Dr. David: A century ago, average age expectancy in Europe was 45. Today, providing we look after ourselves, eat more healthily, cut down on things like butter, alcohol and cigarettes, we can add nearly 35 years to that figure.

Interviewer: So these are the factors that help people live longer.

Dr. David: Yes. But the most important factor is the development in medical science.

Interviewer: What do you mean?

Dr. David: Nobody die from old age, but just from diseases that affect people when they get older.

Interviewer: So scientists are trying to find cures for fatal diseases like cancer and AIDS?

Dr. David: Right. Nowadays, about 50% of cancers are curable, and I really believe that within 30 years this will increase to 80%. And in ten years' time. AIDS will also be brought under control, too.

Interviewer: That sounds interesting. What about living forever?

Dr. David: So far. Eternal life is just science fiction. But with the advance of science, it's not impossible.

Tạm dịch

Tiến sĩ David, nhà sinh học người Hà Lan, đang được phỏng vấn về tuổi thọ của người dân trong tương lai.

Người phỏng vấn: Nhiều nhà khoa học dự đoán rằng trong thế kỷ 21 mọi người sẽ sống ở tuổi 130 một cách đáng kinh ngạc. Bạn nghĩ gì về nó? 

Tiến sĩ David: Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với họ. Họ có lý do để tự tin về điều đó.

Người phỏng vấn: Lý do là gì?

Tiến sĩ David: Thực tế, dự đoán của họ dựa trên nghiên cứu và trên thực tế là số người sống hơn 100 tuổi đang bùng nổ khi sức khoẻ tổng quát của chúng ta cải thiện.

Người phỏng vấn: Bạn có thể giải thích điều này rõ hơn không?

Tiến sĩ David: Cách đây một thế kỷ, tuổi thọ trung bình ở châu Âu là 45. Hôm nay, chúng ta tự chăm sóc bản thân, ăn uống lành mạnh hơn, cắt giảm các thứ như bơ, rượu và thuốc lá, chúng ta có thể thêm gần 35 năm cho con số đó.

Người phỏng vấn: Vậy đây là những yếu tố giúp con người sống lâu hơn.

Tiến sĩ David: Vâng. Nhưng yếu tố quan trọng nhất là sự phát triển về y tế khoa học.

Phỏng vấn viên: Ý bạn là sao nhỉ?

Tiến sĩ David: Không ai chết vì tuổi già, mà chỉ là do bệnh tật ảnh hưởng đến con người khi họ già đi.

Người phỏng vấn: Vì vậy, các nhà khoa học đang tìm cách chữa trị các bệnh chết người  như ung thư và AIDS?

Tiến sĩ David: Đúng vậy. Ngày nay, khoảng 50% bệnh ung thư có thể chữa được, và tôi thực sự tin rằng trong vòng 30 năm sẽ tăng lên 80%. Và trong 10 năm tới, AIDS cũng sẽ được kiểm soát.

Người phỏng vấn: Nghe có vẻ hay đấy. Còn cuộc sống mãi mãi thì sao?

Tiến sĩ David: Cho đến nay, cuộc sống vĩnh cửu chỉ là khoa học viễn tưởng. Nhưng với sự tiến bộ của khoa học, nó không phải là không thể.

3. After You Listen Unit 8 lớp 12

Work in pairs. Discuss the advantages and disadvantages of having a very long life (Làm việc từng đôi. Thảo luận điều lợi và bất lợi của việc có cuộc sống trường thọ)

Guide to answer

A: What do you think about having a very long life? Whether doesn't it bring about advantages or not?

B: Well, if you ask me, living a very long life is an advantage.

A: Why?

B: First, people can do things they want to do. Secondly they can enjoy life more.

A: I see. Old people can help their children or grandchildren by giving them experience and good advice.

B: And “Old grandparents and parents is a wonderdful grace for children” because they have a precious opportunity to show their filial duties.

A: But living a very long life does, actually, have some disadvantages.

B: What makes you have that idea?

A: Very old people are usually too weak, so they hardly do anything and they can get ill easily.

B: You mean they will become a burden for their children.

A: And for society, too. Additionally, very old people themselves feel lonely because their children and grandchildren have grown up and are busy with their daily work and own lives.

B: And their peers are dead.

A: So in a rather pessimist view, long life is not completely happy but it gives a contribution to the world’s population growth, instead.

B: It’s impossible to reject that factor, of course.

Tạm dịch

A: Bạn nghĩ gì về việc có một cuộc sống rất dài? Liệu sống thọ có  mang lại lợi ích hay không?

B: À, nếu bạn hỏi tôi, sống tho rất có ích.

A: Tại sao?

B: Thứ nhất, mọi người có thể làm những điều họ muốn làm. Thứ hai họ có thể tận hưởng cuộc sống nhiều hơn.

A: Tôi hiểu. Người già có thể giúp con cái hoặc cháu của mình bằng cách cho họ kinh nghiệm và lời khuyên tốt.

B: Và "Ông bà và cha mẹ là một ân huệ kỳ diệu cho trẻ con" bởi vì họ có một cơ hội quý báu để thể hiện bổn phận hiếu thảo của mình.

A: Nhưng sống quá thọ, thực ra, có một số bất lợi.

B: Sao bạn lại nghĩ thế?

A: Người già rất yếu, vì vậy họ hầu như không làm bất cứ điều gì và họ dễ bị mắc bệnh.

B: Ý bạn là họ sẽ trở thành gánh nặng cho con cái của họ.

A: Và đối với xã hội nữa. Thêm vào đó, những người già thường cảm thấy cô đơn vì con cái và cháu của họ đã lớn lên và bận rộn với công việc hàng ngày và cuộc sống của họ.

B: Các bạn đồng lứa của họ đã chết.

A: Theo quan điểm bi quan, cuộc sống lâu dài không hoàn toàn hạnh phúc nhưng thay vào đó, nó đóng góp vào sự tăng trưởng dân số thế giới.

B: Tất nhiên,không thể phủ nhận điều đó.

4. Practice

4.1. Choose the best answers

Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each sentence (Chọn A, B, C hay D phù hợp nhất để hoàn thành những câu sau)

1. She is looking _______ a new place to live because she does not want to depend _______ her parents any more.

a. for/ on           

b. after/ with

c. up/ forward         

d. at/ into

2. I was brought _______ in the countryside by my aunt after my parents had pass _______.

a. on/ over       

b. for/ on

c. on/ off         

d. up/ away

3. Due to industrialization, we have to cope _______ the fact that many species are _______ danger _______ extinction.

a. over/ at/ for     

b. at/ upon/ over

c. for/ on/ with

d. with/ in/ of

4. Boys! Put your toys ______. It is time to go to bed. Don't stay _____ late.

a. off/ on

b. away/ up

c. down/ off

d. around/ for

5. She intended to quit her job to stay _______ home and look _______ her sick mother.

a. in/ at

b. at/ after

c. for/ over

d. up/ on

6. He is very worried _______ his new job because he is not quite prepared _______ working.

a. on/ over

b. to/ off

c. about/ for

d. in/ at

7. Instead _____ petrol, cars will only run ____ solar energy and electricity.

a. of/ on

b. for/ by

c. in/ over

d. from/ upon

8. She has a promising future ahead _______ her.

a. for

b. from

c. on

d. of

9. What are your plans for _______ future?

a. a

b. an

c. the

d. Ø

Để cùng ôn tập lại các từ vựng hỗ trợ trong quá trình nghe, mời các em đến với phần luyện tập trắc nghiệm Unit 8 Listening Tiếng Anh 12 sau đây.

Trắc Nghiệm

5. Conclusion

Qua bài học này, các em cần ghi nhớ một số từ vựng quan trọng trong bài học như sau

  • incredible [in'kredəbl] (adj): tuyệt vời = fantastic, unbelievable
  • cetenarian [,senti'neəriən] (n): người sống tới trăm tuổi
  • eradicate [i'rædikeit] (v): thủ tiêu, tiệt trừ
  • life expectancy [laifiks'pektənsi] (n): tuổi thọ trung bình
  • eternal [i'tənl] (adj): vĩnh cửu, bất diệt
  • eternal life (n): cuộc sống trường tồn
  • to mushroom ['mʌ∫rum] (v): phát triển nhanh
  • factor ['fæktə] (n): nhân tố
  • to cure [kjuə] (v): chữa cho khỏi bệnh
  • curable ['kjuərəbl] (adj): chữa được
  • incurable [ɪn'kjʊrəbl] (adj): không chữa được
  • alcohol ['ælkəhɔl] (n) = wine (n): rượu
  • medical science ['medikl'saiəns] (n): y học
  • to be brought under control: bị chế ngự, bị kiềm chế
  • science fiction ['saiəns'fik∫n] (n): truyện khoa học viễn tưởng
Ngày:08/08/2020 Chia sẻ bởi:An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM