Giải bài tập SGK Toán 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Phần hướng dẫn giải bài tập Toán 8 Bài 6 Giải bài toán bằng cách lập phương trình  sẽ giúp các em nắm được phương pháp và rèn luyện kĩ năng, giải bài tập từ SGK Đại số 8 Tập 2

Giải bài tập SGK Toán 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải bài tập SGK Toán 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

1. Giải bài 34 trang 25 SGK Toán 8 tập 2

Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 3 đơn vị. Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì được phân số mới bằng 1212. Tìm phân số ban đầu

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt tử số là ẩn tìm điều kiện của ẩn và biểu diễn phân số đó theo ẩn.

Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề bài lập phương trình.

Bước 3: Giải phương trình.

Bước 4: Kết luận (Kiểm tra nghiệm tìm được có thỏa mãn các điều kiện của ẩn không)

Hướng dẫn giải

Gọi xx là tử số của phân số ( xZ,x3)xZ,x3)

Vì mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 33 đơn vị nên mẫu số của phân số là x+3x+3.

Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 22 đơn vị thì ta được phân số lúc sau làx+2x+3+2=x+2x+5x+2x+3+2=x+2x+5   (x5)(x5)

Vì phân số mới bằng 1212 nên ta có phương trình :

x+2x+5=122(x+2)2(x+5)=x+52(x+5)2(x+2)=x+52x+4=x+52xx=54x=1 (thỏa mãn)

Mẫu số của phân số cần tìm là: x+3=1+3=4

Vậy phân số lúc đầu là:14

2. Giải bài 35 trang 25 SGK Toán 8 tập 2

Học kì một, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 18 số học sinh cả lớp. Sang học kì hai, có thêm 3 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng 20% số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A có bao nhiêu học sinh?

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt tử số là ẩn tìm điều kiện của ẩn và biểu diễn phân số đó theo ẩn.

Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề bài lập phương trình.

Bước 3: Giải phương trình.

Bước 4: Kết luận (Kiểm tra nghiệm tìm được có thỏa mãn các điều kiện của ẩn không)

Hướng dẫn giải

Gọi x là số học sinh cả lớp 8A (điều kiện x nguyên dương)

Số học sinh giỏi trong học kì I là: 18x (học sinh)

Số học sinh giỏi trong học kì II là: 18x+3 (học sinh)

Vì số học sinh giỏi trong học kì II bằng 20%=20100 số học sinh cả lớp nên ta có phương trình:

18x+3=20100x18x+3=15x5x40+3.4040=8x405x+120=8x5x8x=1203x=120x=(120):(3)x=40 (thỏa mãn)

Vậy số học sinh của lớp 8A là 40 học sinh.

3. Giải bài 36 trang 26 SGK Toán 8 tập 2

(Bài toán nói về cuộc đời nhà toán học Đi – ô – phăng, lấy trong Hợp tuyển Hi Lạp – Cuốn sách gồm 46 bài toán về số,viết dưới dạng thơ trào phúng),

Thời thơ ấu của Đi – ô – phăng chiếm 16 cuộc đời

 112  cuộc đời tiếp theo là thời thanh niên sôi nổi

Thêm 17 cuộc đời nữa ông sống độc thân

Sau khi lập gia đình được 5 năm thì sinh một con trai

Nhưng số mệnh chỉ cho con sống bằng nửa đời cha

Ông đã từ trần 4 năm sau khi con mất

Đi – ô – phăng sống bao nhiêu tuổi, hãy tính cho ra?

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt tử số là ẩn tìm điều kiện của ẩn và biểu diễn phân số đó theo ẩn.

Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề bài lập phương trình.

Bước 3: Giải phương trình.

Bước 4: Kết luận (Kiểm tra nghiệm tìm được có thỏa mãn các điều kiện của ẩn không)

Hướng dẫn giải

Gọi x là số tuổi của ông Đi – ô – phăng (x nguyên dương)

Thời thơ ấu của ông: 16x

Thời thanh niên là: 112x

Thời gian sống độc thân là:17x

Thời gian lập gia đình đến khi có con và mất: 5+12x+4

Ta có phương trình:

16x+112x+17x+5+12x+4=x

14x84+7x84+12x84+42084+42x84+33684=84x84

14x+7x+12x+420+42x+336=84x

75x+756=84x

756=84x75x

9x=756

x=756:9

x=84 (thỏa mãn)

Vậy nhà toán học Đi – ô – phăng thọ 84 tuổi.

Ngày:18/08/2020 Chia sẻ bởi:Minh Ngoan

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM