Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 3: Nhị thức Niu-tơn
eLib xin chia sẻ với các em học sinh lớp 11 nội dung giải bài tập SBT bài Nhị thức Niu-tơn bên dưới đây. Với nội dung đầy đủ 8 bài tập trang 79 đi kèm đó là phương pháp và hướng dẫn giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các em học tập tốt hơn. Sau đây mời các em cùng tham khảo.
Mục lục nội dung
1. Giải bài 2.32 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
2. Giải bài 2.33 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
3. Giải bài 2.34 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
4. Giải bài 2.35 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
5. Giải bài 2.36 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
6. Giải bài 2.37 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 3: Nhị thức Niu-tơn
1. Giải bài 2.32 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Tìm số hạng thứ năm trong khai triển (x+2x)10(x+2x)10, mà trong khai triển đó số mũ của x giảm dần.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức Nhị thức Niu-tơn
(a+b)n=C0nan+C1nan−1b+...+Cn−1nabn−1+Cnnbn(a+b)n=C0nan+C1nan−1b+...+Cn−1nabn−1+Cnnbn
- Sử dụng các công thức nhân, chia lũy thừa cùng cơ số: xm.xn=xm+n; xmxn=xm−nxm.xn=xm+n; xmxn=xm−n để thu gọn biểu thức.
- Để tìm số hạng thứ k+1 ta cho số mũ của x bằng k và tính số hạng thứ k+1.
Hướng dẫn giải:
Số hạng tổng quát trong khai triển (x+2x)10(x+2x)10 là:
Tk+1=Ck10x10−k(2x)kTk+1=Ck10x10−k(2x)k =Ck10x10−k.2kxk=Ck10x10−k−k.2k=Ck10x10−k.2kxk=Ck10x10−k−k.2k =Ck102kx10−2k=Ck102kx10−2k
Khi đó số hạng thức 5 ứng với k+1=5 hay k=4 là:
T5=C41024x10−2.4=C41024x2=3360x2T5=C41024x10−2.4=C41024x2=3360x2
Vậy T5=3360x2T5=3360x2.
2. Giải bài 2.33 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Viết khai triển của (1+x)6(1+x)6.
a) Dùng ba số hạng đầu để tính gần đúng 1,0161,016.
b) Dùng máy tính để kiểm tra kết quả trên.
Phương pháp giải:
- Viết khai triển của (1+x)6(1+x)6 theo công thức nhị thức Niu-tơn:
(a+b)n=n∑k=0Cknan−kbk =C0nan+C1nan−1b+...+Cn−1nabn−1+Cnnbn
Với n = 6, a = 1, b = x.
a) - Ta tách 1,016=(1+0,01)6 sau đó sử dụng công thức khai triển của (1+x)6=1+6x+15x2+20x3+15x4+6x5+x6
- Tính tổng ba số hạng đầu.
b) Sử dụng máy tính casio nhấn phép tính 1,016 để có kết quả.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
(1+x)6=6∑k=0Ck6xk=C06x0+C16x1+C26x2+C36x3C46x4+C56x5+C66x6=1+6x+15x2+20x3+15x4+6x5+x6
a) Ta có khai triển:
(1+x)6=1+6x+15x2+20x3+15x4+6x5+x6
Nên 1,016=(1+0,01)6≈1+6×0,01+15×(0,01)2=1,0615.
b) Dùng máy tính ta nhận được 1,016≈1,061520151.
3. Giải bài 2.34 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Trong khai triển (1+ax)n ta có số hạng đầu là 1, số hạng thứ hai là 24x, số hạng thứ ba là 252x2. Hãy tìm a và n.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức Nhị thức Niu-tơn:
(a+b)n=n∑k=0Cknan−kbk =C1nan+C1nan−1b+...+Cn−1nabn−1+Cnnbn
Với a = 1, b = ax sau đó đồng nhất các số hạng thứ nhất, thứ 2, thứ 3 với các giá trị cho ở đề bài.
- Sử dụng công thức lũy thừa của một tích: (x.y)α=xαyα để thu gọn biểu thức.
- Sử dụng công thức: Ckn=n!k!(n−k)!.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
(1+ax)n=n∑k=0Ckn(ax)k =n∑k=0Cknakxk =1+C1nax+C2na2x2+...
Theo bài ra:
{C1na=24C2na2=252 ⇒{na=24n(n−1)a22=252 ⇒{na=24(n−1)a=21 ⇒{a=3n=8.
4. Giải bài 2.35 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Trong khai triển của (x+a)3(x−b)6, hệ số của x7 là - 9 và không có số hạng chứa x8. Tìm a và b.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức khai triển Nhị thức Niu-tơn.
- Sử dụng công thức lũy thừa của một tích (xy)α=xαyα để rút gọn biểu thức
- Nhóm các số hạng có chứa x7 lại, và các số hạng có x8 lại, đồng nhất hệ số của các số hạng này với giá trị đề bài đã cho.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
(x+a)3(x−b)6=3∑m=0Cm3x3−mam6∑n=0Cn6x6−n(−b)n=(C03x3+C13x2a+C23xa2+C33a3)[C06x6+C16x5(−b)+C26x4(−b)2+C36x3(−b)3+C46x2(−b)4+C56x(−b)5+C66(−b)6]
Số hạng chứa x7 là [C03.C26(−b)2+C13a.C16(−b)+C23a2C06]x7
Số hạng chứa x8 là [C03.C16(−b)+C13a.C06]x8.
Theo bài ra ta có
{15b2−18ab+3a2=−9−6b+3a=0 ⇒{a=2bb2=1 ⇒[{a=2b=1{a=−2b=−1.
5. Giải bài 2.36 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Xác định hệ số của số hạng chứa x4 trong khai triển (x2−2x)n nếu biết tổng các hệ số của ba số hạng đầu trong khai triển đó bằng 97.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức khai triển nhị thức Niu-tơn:
(a+b)n=n∑k=0Cknan−kbk=C0nan+C1nan−1b+...+Cn−1nabn−1+Cnnbn với a=x2,b=−2x.
- Tính tổng các hệ số của ba số hạng đầu đồng nhất với giá trị đề bài cho để tìm n.
- Sau đó thay n vào khai triển (x2−2x)n sử dụng các công thức xm.xn=xm+n;xmxn=xm−n;(xα)β=xα.β để thu gọn biểu thức.
- Để tìm hệ số của x4 ta cho số mũ của x bằng 4, giải phương trình tìm k và tính hệ số của x4.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
(x2−2x)n=C0n(x2)n+C1n(x2)n−1.(−2x)+C2n(x2)n−2.(−2x)2+...
Theo giả thiết, ta có:
C0n−2C1n+4C2n=97⇔1−2n+2n(n−1)−97=0⇔n2−2n−48=0⇔[n=8n=−6(loại)
Vậy n = 8. Từ đó ta có:
(x2−2x)8=8∑k=0Ck8(x2)8−k(−2x)k=8∑k=0(−2)k.Ck8.x16−3k.
Như vậy, ta phải có 16−3k=4⇔k=4. Do đó hệ số của số hạng chứa x4 là (−2)4.C48=1120.
6. Giải bài 2.37 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Tập hợp E có n phần tử thì số tập hợp con của E (kể cả tập hợp rỗng và tập E) là:
A. n2 B. C2n
C. 2n D. n!
Phương pháp giải:
- Tập con của E chia ra n+1 trường hợp: không có phần tử nào (tập rỗng), có một phần tử, có hai phần tử,… có n phần tử.
- Số tập con trong mỗi trường hợp được tính bằng cách sử dụng tổ hợp.
- Số tập con của E hoàn thành bởi một trong nhiều trường hợp nên sử dụng quy tắc cộng.
- Sử dụng công thức khai triển Nhị thức Niu-tơn.
Hướng dẫn giải:
Số tập con rỗng của E là số cách chọn ra 0 phần tử trong n phần tử là C0n
Số tập con có 1 phần tử của E là số cách chọn ra 1 phần tử trong n phần tử là C1n
Số tập con có 2 phần tử của E là số cách chọn ra 2 phần tử trong n phần tử là C2n
Số các tập con có k phần tử (0≤k≤n) của tập hợp E là số cách chọn ra k phần tử trong n phần tử của E là Ckn
Số tập con có n phần tử của E là số cách chọn ra n phần tử trong n phần tử là Cnn
Do đó số tâp con của E là C0n+C1n+C2n+…+Cnn=n∑k=0Ckn=(1+1)n=2n
Vậy đáp án: C.
7. Giải bài 2.38 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Hệ số của x31 trong khai triển của (x+1x2)40 là :
A. 9880 B. 9980
C. 10080 D. 10980
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức khai triển nhị thức Niu-tơn (a+b)n=n∑k=0Cknan−kbk với a=x,b=1x2,n=40
Sử dụng các công thức nhân, chia lũy thừa cùng cơ số: xm.xn=xm+n;xmxn=xm−n để thu gọn biểu thức.
Để tìm hệ số của x31 ta cho số mũ của x bằng 31, giải phương trình tìm k và tính hệ số của x31.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
(x+1x2)40=40∑k=0Ck40x40−k(1x2)k=40∑k=0Ck40x40−k−2k=40∑k=0Ck40x40−3k
Vì đề yêu cầu tìm hệ số của x31 khi đó 40−3k=31⇔k=3
Vậy hệ số của x31 là C340=9880
8. Giải bài 2.39 trang 79 SBT Đại số & Giải tích 11
Hệ số của x25y10 trong khai triển của (x3+xy)15 là:
A. C515 B. C1025
C. C1015 D. C1525
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức khai triển nhị thức Niu-tơn:
(a+b)n=n∑k=0Cknan−kbkvớia=x3,b=xy,n=15.
- Sử dụng các công: xm.xn=xm+n;xmxn=xm−n;(xα)β=xα.β;(x.y)α=xαyα để thu gọn biểu thức.
- Để tìm hệ số của x25y10 ta cho số mũ của x bằng 25 và số mũ của y bằng 10, giải phương trình tìm k và tính hệ số của x25y10.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
(x3+xy)15=15∑k=0Ck15(x3)15−k(xy)k=15∑k=0Ck15x45−3kxkyk=15∑k=0Ck15x45−2kyk
Vì đề yêu cầu tìm hệ số của x25y10 khi đó x45−2kyk=x25y10nên{45−2k=25k=10⇔k=10
Vậy hệ số của x25y10 là C1015.
Tham khảo thêm
- doc Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 1: Quy tắc đếm
- doc Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 2: Hoán vị - Tổ hợp - Chỉnh hợp
- doc Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 4: Phép thử và biến cố
- doc Giải bài tập SBT Toán 11 Bài 5: Xác suất của biến cố
- doc Giải bài tập SBT Toán 11 Ôn tập chương 2: Tổ hợp - Xác suất