Toán 11 Chương 4 Bài 2: Giới hạn của hàm số
Nội dung bài học sẽ giới thiệu đến các em khái niệm Giới hạn của hàm số. Bên cạnh đó là các dạng bài toán tính giới hạn của hàm số cùng với những ví dụ minh họa có hướng dẫn giải chi tiết sẽ giúp các em dễ dàng nắm được nội dung bài học.
Mục lục nội dung
Toán 11 Chương 4 Bài 2: Giới hạn của hàm số
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Định nghĩa
a) Giới hạn hàm số
Cho khoảng KK chứa điểm x0x0. Ta nói rằng hàm số f(x)f(x) xác định trên KK (có thể trừ điểm x0x0) có giới hạn là LL khi x dần tới x0x0 nếu với dãy số (xn)(xn) bất kì, xn∈K∖{x0}xn∈K∖{x0} vàxn→x0xn→x0, ta có: f(xn)→Lf(xn)→L. Ta kí hiệu:
limx→x0f(x)=Llimx→x0f(x)=L hay f(x)→Lf(x)→L khi x→x0x→x0.
b) Giới hạn một bên
- Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên(x0;b)(x0;b). Số LL gọi là giới hạn bên phải của hàm số y=f(x)y=f(x) khi xx dần tới x0x0 nếu với mọi dãy (xn):x0<xn<b(xn):x0<xn<b mà xn→x0xn→x0 thì ta có:f(xn)→Lf(xn)→L. Kí hiệu: limx→x+0f(x)=Llimx→x+0f(x)=L.
- Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên(a;x0)(a;x0). Số LL gọi là giới hạn bên trái của hàm số y=f(x)y=f(x) khi xx dần tới x0x0 nếu với mọi dãy (xn):a<xn<x0(xn):a<xn<x0 mà xn→x0xn→x0 thì ta có: f(xn)→Lf(xn)→L. Kí hiệu: limx→x−0f(x)=Llimx→x−0f(x)=L.
Chú ý: limx→x0f(x)=L⇔limx→x+0f(x)=limx→x−0f(x)=Llimx→x0f(x)=L⇔limx→x+0f(x)=limx→x−0f(x)=L.
c) Giới hạn tại vô cực
- Ta nói hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên (a;+∞)(a;+∞) có giới hạn là LL khi x→+∞x→+∞ nếu với mọi dãy số (xn):xn>a(xn):xn>a và xn→+∞xn→+∞ thì f(xn)→Lf(xn)→L. Kí hiệu: limx→+∞f(x)=Llimx→+∞f(x)=L.
- Ta nói hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên (−∞;b)(−∞;b) có giới hạn là LL khi x→−∞x→−∞ nếu với mọi dãy số (xn):xn<b(xn):xn<b và xn→−∞xn→−∞ thìf(xn)→Lf(xn)→L. Kí hiệu:limx→−∞f(x)=Llimx→−∞f(x)=L.
d) Giới hạn vô cực
- Ta nói hàm số y=f(x)y=f(x) có giới hạn dần tới dương vô cực khi xx dần tới x0x0 nếu với mọi dãy số (xn):xn→x0(xn):xn→x0 thìf(xn)→+∞f(xn)→+∞. Kí hiệu:limx→x0f(x)=+∞limx→x0f(x)=+∞.
- Tương tự ta cũng có định nghĩa giới hạn dần về âm vô cực
- Ta cũng có định nghĩa như trên khi ta thay x0x0 bởi −∞−∞ hoặc+∞+∞.
1.2. Các định lí về giới hạn
Định lí 1: Gới hạn của tổng, hiệu, tích, thương (mẫu số dẫn vềL≠0L≠0) khi x→x0x→x0 (hayx→+∞;x→−∞x→+∞;x→−∞ ) bằng tổng, hiệu, tích, thương của các giới hạn đó khi x→x0x→x0 (hayx→+∞;x→−∞x→+∞;x→−∞) .
Chú ý: Định lí trên ta chỉ áp dụng cho những hàm số có giới hạn là hữu hạn. Ta không áp dụng cho các giới hạn dần về vô cực
Định lí 2: (Nguyên lí kẹp)
Cho ba hàm số f(x),g(x),h(x)f(x),g(x),h(x) xác định trên KKchứa điểm x0x0 (có thể các hàm đó không xác định tại x0x0). Nếu g(x)≤f(x)≤h(x)∀x∈Kg(x)≤f(x)≤h(x)∀x∈Kvà limx→x0g(x)=limx→x0h(x)=Llimx→x0g(x)=limx→x0h(x)=L thìlimx→x0f(x)=Llimx→x0f(x)=L.
1.3. Một số gới hạn đặc biệt
limx→+∞(x→−∞)x2k=+∞limx→+∞(x→−∞)x2k=+∞; limx→+∞(x→−∞)x2k+1=+∞(−∞)limx→+∞(x→−∞)x2k+1=+∞(−∞)
limx→x0f(x)=+∞(−∞)⇔limx→x0kf(x)=0(k≠0)limx→x0f(x)=+∞(−∞)⇔limx→x0kf(x)=0(k≠0).
2. Bài tập minh họa
2.1. Bài tập 1
Dùng định nghĩa tìm các giới hạn sau:
a) limx→4x+13x−2limx→4x+13x−2;
b) limx→+∞2−5x2x2+3limx→+∞2−5x2x2+3.
Hướng dẫn giải
a) Hàm số f(x)=x+13x−2f(x)=x+13x−2 xác định trên D=R∖{23} và ta có x=4∈D
Giả sử (xn) là dãy số bất kì và xn∈D; xn≠4 và xn→4 khi n→+∞ hay limxn=4
Ta có limf(xn)=limxn+13xn−2 =limxn+13limxn−2 =4+13.4−2=12
Vậy limx→4 x+13x−2 = 12.
b) Hàm số f(x) = 2−5x2x2+3 xác định trên R.
Giả sử (xn) là dãy số bất kì và xn→+∞ khi n→+∞ hay limxn=+∞
⇒lim1x2n=0
Ta có limf(xn)=lim2−5x2nx2n+3 =limx2n(2x2n−5)x2n(1+3x2n) =lim2x2n−51+3x2n =lim2x2n−51+lim3x2n=0−51+0 =−5
Vậy limx→+∞ 2−5x2x2+3=−5.
2.2. Bài tập 2
Cho hàm số
f(x)={√x+1 nếu x≥02x nếu x<0
Và các dãy số (un) với un=1n, (vn) với vn=−1n.
Tính limun, limvn, limf(un) và limf(vn)
Từ đó có kết luận gì về giới hạn của hàm số đã cho khi x→0?
Hướng dẫn giải
limun=lim1n=0limvn=lim(−1n)=0un=1n>0⇒f(un)=√1n+1⇒limf(un)=lim(√1n+1)=1vn=−1n<0⇒f(vn)=−2n⇒limf(vn)=lim(−2n)=0
Do limf(un)=1 nên limx→0+f(x)=1.
limf(vn)=0 nên limx→0−f(x)=0.
Do đó limx→0+f(x)≠limx→0−f(x) nên không tồn tại giới hạn của hàm số tại x=0.
Vậy hàm số đã cho không có giới hạn khi x→0.
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Dùng định nghĩa tìm các giới hạn
a) limx→5x+33−x
b) limx→+∞x3+1x2+1
Câu 2: Chứng minh rằng hàm số y=sinx không có giới hạn khi x→+∞
Câu 3: Cho hai hàm số y=f(x) và y=g(x) cùng xác định trên khoảng (−∞,a). Dùng định nghĩa chứng minh rằng, nếu limx→−∞f(x)=L và limx→−∞g(x)=M thì limx→−∞f(x).g(x)=L.M
Câu 4: Tìm các giới hạn sau:
a) limx→0sin2x+3cosx+x2x+cos23x
b) limx→2√x2+3−2x3√x+6+2x−1
3.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: limx→−∞√x2+2x+3x√4x2+1−x+2 bằng
A. 23
B. −23
C. 12
D. −12
Câu 2: limx→+∞x(√x2+5−x) bằng:
A. √5
B. 5√2
C. 52
D. +∞
Câu 3: limx→+∞3x4−2x55x4+3x6+1 bằng:
A. −∞
B. 35
C. −25
D. 0
Câu 4: limx→+∞√4x2+1−√x+52x−5
A. 0
B. 1
C. 2
D. +∞
Câu 5: limx→5x2−2x−152x−10 bằng
A. -4
B. -1
C. 4
D. +∞
3.3. Trắc nghiệm Online
Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Giới hạn của hàm số Toán 11 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.
4. Kết luận
Qua bài học này, các em nắm được một số nội dung chính như sau:
- Nắm được khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm và định lý về giới hạn hữu hạn; khái niệm giới hạn một bên.
- Nắm được khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực và khái niệm giới hạn vô cực của hàm số và một vài quy tắc về giới hạn vô cực.
Tham khảo thêm
- doc Toán 11 Chương 4 Bài 1: Giới hạn của dãy số
- doc Toán 11 Chương 4 Bài 3: Hàm số liên tục
- doc Toán 11 Ôn tập chương 4: Giới hạn