Giải Tập bản đồ Địa lí 6 Bài 23: Sông và hồ

Mời các em học sinh cùng tham khảo nội dung Giải Tập bản đồ Địa lí 6 Bài 23: Sông và hồ dưới đây. Tài liệu được biên soạn và tổng hợp với nội dung đầy đủ, chi tiết, hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập thật tốt.

Giải Tập bản đồ Địa lí 6 Bài 23: Sông và hồ

1. Giải bài 1 trang 33 Tập bản đồ Địa lí 6

Dựa vào hình 59 trong SGK và nội dung bài học, em hãy:

- Điền tiếp vào chỗ chấm (...) ở hình dưới đây các từ: Sông chính, phụ lưu, chi lưu.

- Tô màu để xác định rõ lưu vực hệ thống sông ở hình 1.

- Hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng.

Lưu vực sông là:

☐ Dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

☐ Diện tích đất đai cung cấp nước cho một con sông.

Phương pháp giải

- Căn cứ vào hệ thống sông và lưu vực sông để xác định: sông chính, phụ lưu, chi lưu

- Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước cho một con sông.

Hướng dẫn giải

Lưu vực sông là:

☐ Dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

☒ Diện tích đất đai cung cấp nước cho một con sông.

2. Giải bài 2 trang 33 Tập bản đồ Địa lí 6

Dựa vào nội dung bài học, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Lưu lượng là gì?

- Giả sử tại địa điểm A của một con sông, người ta đo vận tốc nước chảy là 1,2m/s; diện tích mặt cắt ngang của dòng sông là 1300m2. Tính lưu lượng nước tại địa điểm A.

Phương pháp giải

- Cần nắm được khái niệm lưu lượng: lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một thời điểm nào đó trong một giây

- Để lưu lượng nước tại địa điểm A, sử dụng công thức: 

Lưu lượng = vận tốc * diện tích mặt cắt ngang

Hướng dẫn giải

- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một thời điểm nào đó, trong một giây đồng hồ (được biểu hiện bằng m3/s).

- Tính lưu lượng khi vận tốc nước chảy là 1,2m/s; diện tích mặt cắt ngang của dòng sông là 1300m2.

Lưu lượng = 1,2 * 1300 = 1560 m3/s.

3. Giải bài 3 trang 34 Tập bản đồ Địa lí 6

Quan sát biểu đồ về lượng nước của sông Hồng (tại trạm Sơn Tây ở hình 3) qua các tháng trong năm, em hãy:

- Tô màu khác nhau vào các ô trống để phân biệt các tháng mùa lũ và các tháng mùa cạn.

- Điền các từ vào chỗ chấm (...): Mùa lũ ở sông Hồng kéo dài ............... tháng, bắt đầu từ tháng ............ đến tháng .............. Mùa cạn kéo dài ............ tháng, từ tháng ............. đến tháng ........... năm sau.

Phương pháp giải

- Dựa vào lượng nước của các tháng trong năm so với lượng nước trung bình để xác định các tháng mùa lũ và các tháng mùa cạn

- Từ số liệu vừa hoàn thành để xác định thời gian kéo dài mùa lũ và mùa cạn ở sông Hồng

Hướng dẫn giải

- Tô màu:

Biểu đồ về lượng nước sông Hồng qua các tháng trong năm

- Mùa lũ ở sông Hồng kéo dài 5 tháng, bắt đầu từ tháng VI đến tháng X. Mùa cạn kéo dài 7 tháng, từ tháng XI đến tháng IV năm sau.

4. Giải bài 4 trang 34 Tập bản đồ Địa lí 6

Dựa vào tính chất của nước người ta có thể chia ra làm mấy loại hồ? Đó là những loại hồ nào?

Phương pháp giải

Cần nắm được cách phân loại hồ theo tính chất:

- Hồ nước ngọt 

- Hồ nước mặn

Hướng dẫn giải

- Dựa vào tính chất của nước, người ta có thể chia ra làm 2 loại hồ.

+ Hồ nước ngọt 

+ Hồ nước mặn

5. Giải bài 5 trang 34 Tập bản đồ Địa lí 6

Dựa vào nội dung trong SGk và sự hiểu biết cảu bản thân, em hãy kể tên một vài loại hồ được phân loại theo nguồn gốc hình thành mà em biết.

Phương pháp giải

Một vài loại hồ được phân loại theo nguồn gốc hình thành: Hồ móng ngựa, hồ miệng núi lửa, hồ thủy điện, hồ nhân tạo,...

Hướng dẫn giải

Tên một vài loại hồ được phân loại theo nguồn gốc hình thành mà em biết:

- Hồ hình móng ngựa là di tích còn sót lại của các khúc sông. Ví dụ là Hồ Tây Hà Nội

- Hồ ở các miệng núi lửa. Ví dụ hồ Tơ Nưng

- Hồ nhân tạo do con người xây. Ví dụ hồ Thác Bà, hồ Trị An...

Ngày:22/11/2020 Chia sẻ bởi:Nguyễn Minh Duy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM