Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
eLib xin giới thiệu đến các em học sinh lớp 5 nội dung giải bài tập bài Luyện tập chung trang 179, 180 bên dưới đây, thông qua tài liệu này các em sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, bên cạnh đó các em còn nắm được phương pháp giải các bài tập SGK và vận dụng vào giải các bài tập tương tự.
Mục lục nội dung
Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
1. Phần 1
Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp án, kết quả tính,...). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
1.1. Giải bài 1 trang 179 SGK Toán 5
Một ô tô đi được 60km60km với vận tốc 60km60km/giờ, tiếp đó ô tô đi được 60km60km với vận tốc 30km30km/giờ. Như vậy, thời gian ô tô đã đi cả hai đoạn đường là:
A. 1,51,5 giờ. B. 22 giờ.
C. 33 giờ D. 44 giờ.
Phương pháp giải
Bước 1: Tính thời gian ô tô đi 60km60km đầu tiên.
Bước 2: Tính thời gian ô tô đi 60km60km tiếp theo.
Bước 3: Tính thời gian ô tô đi cả hai đoạn đường rồi chọn đáp án đúng.
Hướng dẫn giải
Thời gian ô tô đi 60km60km đầu tiên là:
60:60=160:60=1 (giờ)
Thời gian ô tô đi đoạn đường 60km60km với vận tốc 30km30km/giờ là:
60:30=260:30=2 (giờ)
Thời gian ô tô đi cả hai đoạn đường là:
1+2=31+2=3 (giờ)
Vậy đáp án phải chọn là: C. 33 giờ
1.2. Giải bài 2 trang 179 SGK Toán 5
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước ghi trên hình vẽ. Cần đổ vào bể bao nhiêu lít nước để nửa bể có nước?
A. 48l48l B. 70l70l
C. 96l96l D. 140l140l.
Phương pháp giải
Bước 1: Tính thể tích bể cá.
Bước 2: Tính thể tích nửa bể.
1dm3=1lnước
Hướng dẫn giải
Thể tích của bể cá là:
40×40×60=96000(cm3)=96(dm3)
Thể tích nửa bể là:
96:2=48(dm3) hay 48 lít nước
Vậy đáp án phải chọn là: A.48l
1.3. Giải bài 3 trang 180 SGK Toán 5
Cùng một lúc, Vừ đi ngựa với vận tốc 11 km/giờ, Lềnh đi bộ với vận tốc 5 km/giờ và đi cùng chiều với Vừ. Biết rằng khi bắt đầu đi Lềnh cách Vừ một quãng đường 8 km (xem hình vẽ). Hỏi sau bao nhiêu phút Vừ đuổi kịp Lềnh ?
A. 45 phút B. 80 phút
C. 60 phút D. 96 phút
Phương pháp giải
Bước 1: Tính quãng đuwòng Vừ gần Lềnh sau mỗi giờ.
Bước 2: Thời gian Vừ đuổi kịp Lềnh là.
Hướng dẫn giải
Mỗi giờ Vừ gần Lềnh là:
11−5=6(km)
Thời gian Vừ đuổi kịp Lềnh là:
8:6=113 (giờ) hay 80 phút
Vậy đáp án phải chọn là: B. 80 phút
2. Phần 2
2.1. Giải bài 1 trang 180 SGK Toán 5
Tuổi của con gái bằng 14 tuổi mẹ, tuổi của con trai bằng 15 tuổi mẹ. Tuổi của con gái cộng với tuổi của con trai là 18 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ?
Phương pháp giải
- Tìm phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và con trai so với tuổi của mẹ:
14+15=920 (tuổi của mẹ)
- Như vậy ta có 920 số tuổi của mẹ là 18 tuổi. Ta tìm số tuổi của mẹ bằng cách lấy 18 chia cho 9 rồi nhân với 20.
Hướng dẫn giải
Tổng số tuổi của con gái và con trai chiếm số phần tuổi mẹ là:
14+15=920 (tuổi của mẹ)
Như vậy ta có 920 số tuổi của mẹ là 18 tuổi.
Vậy tuổi của mẹ là:
18:9×20=40 (tuổi)
Đáp số: 40 tuổi.
2.2. Giải bài 2 trang 180 SGK Toán 5
Trong cùng một năm, mật độ dân số ở Hà Nội là 2617 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 2627 người), mật độ dân số ở Sơn La là 61 người/km2
a) Cho biết diện tích của Thủ đô Hà Nội là 921km2 , diện tích tỉnh SơnLa là 14210km2. Hỏi dân của tỉnh Sơn La bằng bao nhiêu phần trăm dân của Hà Nội?
b) Nếu muốn tăng mật độ dân số của Sơn La lên 100 người/km2 thì dân của tỉnh Sơn La phải tăng thêm bao nhiêu người?
Phương pháp giải
Bước 1: Tính số dân ở Hà Nội, Sơn La bằng cách lấy diện tích nhân với mật độ dân số
Bước 2: Tính tỉ số phần trăm của dân số Sơn La so với dân số Hà Nội
Bước 3: Tính số người cần tăng lên trên một ki-lô-mét vuông để dân số Sơn La đạt 100 người/km2
Bước 4: Tính số người cần tăng lên (bằng kết quả bước 3 nhân với diện tích Sơn La)
Hướng dẫn giải
a) Số dân ở Hà Nội năm đó là:
2627×921=2419467 (người)
Số dân ở Sơn La năm đó là:
61×14210=866810 (người)
Tỉ số phần trăm của số dân ở Sơn La và số dân ở Hà Nội là:
866810:2419467×100=35,82%.
b) Nếu mật độ dân số của Sơn La là 100 người/km2 thì trung bình mỗi ki-lô-mét vuông sẽ có thêm :
100–61=39 (người)
Khi đó số dân ở Sơn La tăng thêm là:
39×14210=554190 (người)
Đáp số: a) 35,82%; b) 554190 người.
Tham khảo thêm
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về số tự nhiên
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về phân số
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về phân số
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về số thập phân
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về số thập phân
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về đo độ dài và khối lượng
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về đo độ dài và khối lượng
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về đo diện tích
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về đo thể tích
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về đo thời gian
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Phép cộng
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Phép trừ
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Phép nhân
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Phép chia
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về tính chu vi diện tích một số hình
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Một số dạng bài toán đã học
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Ôn tập về biểu đồ
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung
- doc Giải bài tập SGK Toán 5 Bài: Luyện tập chung