Giải bài tập SGK Toán 10 Chương 2 Bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Hình học 10 Bài Tích vô hướng của hai vectơ dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức. Mời các em cùng theo dõi.

Giải bài tập SGK Toán 10 Chương 2 Bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ

Giải bài tập SGK Toán 10 Chương 2 Bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ

1. Giải bài 1 trang 45 SGK Hình học 10

Cho tam giác vuông cân ABCAB=AC=a. Tính các tích vô hướng AB.ACAC.CB.

Phương pháp giải

- Hai vectơ vuông góc với nhau thì tích vô hướng của chúng bằng 0.

- Tam giác vuông cân thì có một góc vuông bằng 90 độ, hai góc còn lại mỗi góc bằng 45 độ.

- Tính được cạnh huyền của tam giác bằng định lý Py-ta-go.

- Áp dụng công thức tích vô hướng của vectơ ab được xác định bởi công thức sau:

a.b=|a|.|b|cos(a,b).

Hướng dẫn giải

ABACAB.AC=0

AC.CB=(CA).CB=(CA.CB)

Ta có: CB=AB2+AC2=a2+a2=a2 (Định lý Py-ta-go)

Lại có ^ACB=450ΔABC là tam giác vuông cân tại A. 

Vậy AC.CB=(CA.CB)

=|CA|.|CB|.cos^ACB

=CA.CB.cos450

=a.a2.22=a2.

2. Giải bài 2 trang 45 SGK  Hình học 10

Cho ba điểm O,A,B thẳng hàng biết OA=a,OB=b. Tính tích vô hướng của OA.OB trong 2 trường hợp

a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB.

b) Điểm O nằm trong đoạn AB.

Phương pháp giải

- Hai vectơ cùng phướng thì góc giữa chúng bằng 0 độ.

- Hai vectơ ngược hướng thì góc giữa chúng bằng 180 độ.

- Cho hai vectơ ab đều khác vectơ 0. Khi đó tích vô hướng của vectlơ ab được xác định bởi công thức sau:

a.b=|a|.|b|cos(a,b).

Hướng dẫn giải

Câu a:

Khi O nằm ngoài đoạn AB thì hai vec tơ OA và OB cùng hướng.

Do đó góc (OA,OB)=00 cos(OA,OB)=cos00=1

Nên OA.OB

=|OA|.|OB|.cos(OA,OB)

=OA.OB.cos00=a.b.1=ab.

Câu b:

Khi O nằm trong đoạn AB thì hai vec tơ OA và OB ngược hướng.

Do đó góc (OA,OB)=1800 cos(OA,OB)=cos1800=1

Nên OA.OB

=|OA|.|OB|.cos(OA,OB)

=OA.OB.cos1800=a.b.(1)=ab.

3. Giải bài 3 trang 45 SGK Hình học 10

Cho nửa đường tròn tâm O có  đường kính AB=2R. Gọi MN là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AMBN cắt nhau tại I.

a) Chứng minh AI.AM=AI.AB và BI.BN=BI.BA;

b)  Hãy dùng câu a) để tính AI.AM+BI.BN theo R.

Phương pháp giải

- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì bằng 90 độ.

- Sử dụng quy tắc ba điểm, xen điểm thích hợp.

- Chú ý: aba.b=0

Hướng dẫn giải

Câu a:

AB là đường kính nên ^AMB=^ANB=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

{AMMBANNB

Ta có: AI.AM=AI(AB+BM)

=AI.AB+AI.BM

Mặt khác: AIBM (do AM MB) nên AI.BM=0 

Từ đó: AI.AM=AI.AB+0 =AI.AB

Ta có: BI.BN=BI(BA+AN)=BI.BA+BI.AN

Mặt khác: BIAN (vì BN NA) nên BI.AN=0

Từ đó: BI.BN=BI.BA+0=BI.BA.

Câu b:

AI.AM+BI.BN=AI.AB+BI.BA=AI.AB+BI.(AB)=AI.ABBI.AB=AB(AIBI)=AB.(AI+IB)=AB.AB=AB2=4R2

4. Giải bài 4 trang 45 SGK Hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1;3),B(4;2)

a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA=DB;

b) Tính chu vi tam giác OAB;

c) Chứng tỏ rằng OA vuông góc với AB và từ đó tính diện tích tam giác OAB.

Phương pháp giải

Câu a:

  • Điểm DOxD(x0;0).
  • DA=DBDA2=DB2

Câu b:

Chu vi tam giác OAB:C=OA+OB+AB.

Câu c:

  • OAABOA.AB=0.
  • SOAB=12OA.AB.

Hướng dẫn giải

Câu a:

D nằm trên trục Ox nên tọa độ của D(x;0).

Ta có : DA=(xAxD;yAyD)=(1x;3)

DB=(xBxD;yByD)=(4x;2).

DA=(1x)2+32, DB=(4x)2+22

DA=DB9+(x1)2=(x4)2+49+(x1)2=4+(x4)2x22x+10=x28x+206x=10x=53

Câu b:

OA=(1;3)OA=12+32=10OB=(4;2)OB=42+22=20=25AB=(xBxA;yByA)=(41;23)=(3;1)AB=32+(1)2=10C=OA+AB+OB=10+10+25=210+25

Vậy chu vi tam giác là 210+25.

Câu c:

Ta có OA=(1;3); AB=(3;1)

OA.AB=1.3+3.(1)=0

OA ⊥ AB

Do đó OAAB nên ^OAB=900 hay tam giác OAB vuông tại A.

SOAB=12OA.AB =12.10.10=5 (đvdt)

5. Giải bài 5 trang 45 SGK Hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ a và b trong các trường hợp sau:

a) a=(2;3),  b=(6,4);

b) a=(3;2), b=(5,1);

c) a=(2;23)b=(3;3);

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: cos(a,b)=a.b|a|.|b|=x1x2+y1y2x21+y21.x22+y22.

Hướng dẫn giải

Câu a:

a.b=2.6+(3).4=0ab hay (a,b)=900

Cách trình bày khác:

cos(a,b)=2.6+(3).422+(3)2.62+42=013.52=0(a,b)=900

Câu b:

cos(a,b)=3.5+2.(1)32+22.52+(1)2=1313.26=12(a,b)=450

Câu c:

cos(a,b)=2.3+(23).3(2)2+(23)2.32+(3)2=1216.12=32(a,b)=1500

6. Giải bài 6 trang 46 SGK Hình học 10

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7;3);B(8;4);C(1;5);D(0;2).

Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.

Phương pháp giải

  • AB=DC{AB//DCAB=DC ABCD là hình bình hành.
  • AB.AD=0ABADABCD là hình chữ nhật.
  • AB=ADABCDlà hình vuông.

Hướng dẫn giải

Ta có: AB=(1;7); DC=(1;7),  AD=(7;1)

AB=DC

AB,AD không cùng phương

ABCD là hình bình hành  (1)

Ta có:

AB=|AB|=12+72=50=52AD=|AD|=(7)2+12=50=52

Suy ra AB=AD, kết hợp với (1) suy ra ABCD là hình thoi (2)

Mặt khác AB=(1;7)AD=(7;1)

AB.AD=1.(7)+7.1=0

ABAD nên ABAD (3)

Kết hợp (2) và (3) suy ra ABCD là hình vuông.

Chú ý:

Các em cũng có thể đổi thứ thự chứng minh ABAD lên trước suy ra HCN, rồi mới chứng minh AB=AD suy ra hình vuông cũng được.

7. Giải bài 7 trang 46 SGK Hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(2;1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác ABC vuông ở C.

Phương pháp giải

  • B là điểm đối xứng với A(a;b) qua gốc tọa độ B(a;b).
  • Tam giác ABC vuông tại CCACBCA.CB=0.

Hướng dẫn giải

Điểm B đối xứng với A qua gốc tọa độ O

{xB=xA=(2)=2yB=yA=1 B(2;1)

C có tung độ bằng 2 nên tọa độ của C(x;2).

Ta có: CA=(2x;1), CB=(2x;3)

Tam giác ABC vuông tại C CACB

CACBCA.CB=0

(2x)(2x)+(1)(3)=0

4+x2+3=0

x2=1x=1 hoặc x=1

Ta tìm được hai điểm   C1(1;2);C2(1;2) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Ngày:21/08/2020 Chia sẻ bởi:Minh Ngoan

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM