Giải bài tập SGK Toán 10 Bài 3: Tích của vectơ với một số

Phần hướng dẫn giải bài tập Tích của vectơ với một số sẽ giúp các em nắm được phương pháp và rèn luyện kĩ năng các giải bài tập từ SGK Hình học 10 Cơ bản và Nâng cao.

 

Giải bài tập SGK Toán 10 Bài 3: Tích của vectơ với một số

Giải bài tập SGK Toán 10 Bài 3: Tích của vectơ với một số

1. Giải bài 1 trang 17 SGK Hình học 10

Cho hình bình hành ABCD. Chứng mỉnh rằng

 ABAB ++ ACAC ++ ADAD =2AC=2AC

Phương pháp giải

Quy tắc hình bình hành: Nếu cho ABCD là hình bình hành thì: AB+AD=AC.AB+AD=AC.

Hướng dẫn giải

Ta có: AB+AC+AD=(AB+AD)+AC(1)AB+AC+AD=(AB+AD)+AC(1)

Theo quy tắc hình bình hành ta có:

AD+AB=AC(2)AD+AB=AC(2)

Từ (1) và (2) ta có:

AB+AC+AD=AC+ACAB+AC+AD=2AC

2. Giải bài 2 trang 17 SGK Hình học 10

Cho AK và BM là hai trung tuyến của tam giác ABC. Hãy phân tích các vectơ AB,BC,AC, theo hai vectơ sau u=AK,v=BM.

Phương pháp giải

  • Sử dụng tính chất của đường trung tuyến.
  • Với 3 điểm A,B,C bất kì ta luôn có: AB+BC=AC.

Hướng dẫn giải

Do tính chất trung điểm nên từ giả thiết ta có:

{2AK=AB+AC2BM=BA+BC

{ABCA=2u(1)AB+BC=2v(2)

Mặt khác, ta có: AB+BC+CA=AC+CA

AB+BC+CA=0(3)

Từ (1) và (2) ta có:

(ABCA)+(AB+BC)=2u+2v

ABCAAB+BC=2u+2v

CA+BC=2u+2v (4)

Từ (2) và (3) ta có:

AB+BC+AB+BC+CA=2v

2BC+CA=2v(5)

Từ (4) và (5) suy ra:

AB+BC+2BC+CA=2u+2v+2v

3BC=2u+4vBC=23u+43v(6)

Từ (5) và (6) ta có

43u+83v+CA=2vCA=43u+23v(7)

Từ (7) và (1), ta có được:

AB+43u+23v=2uAB=23u23v

Kết luận

AB=23u23v

BC=23u+43v

CA=43u23v

3. Giải bài 3 trang 17 SGK Hình học 10

Trên đường thẳng chứa cạnh BC của tam giác ABC lấy một điểm M sao cho MB=3MC. Hãy phân tích vectơ  AM theo hai vectơ  u=AB,v=AC.

Phương pháp giải

Với 3 điểm A,B,C bất kì ta luôn có: AB+BC=AC.

Hướng dẫn giải

Ta có: AM=AC+CM(1)

CM cùng hướng với BC, hơn nữa |BC|=2|CM|, nên

CM=12BC=12(ACAB)(2)

Từ (1) và (2) ta có

AM=AC+12(ACAB)AM=32AC12AB.

Vậy AM=32v12u.

4. Giải bài 4 trang 17 SGK Hình học 10

Gọi AM là trung tuyến của tam giác ABC  và D là trung điểm của đạn AM. Chứng minh rằng:

a) 2DA+DB+DC=0

b) 2OA+OB+OC=4OD, với O là điểm tùy ý

Phương pháp giải

ới M là trung điểm của AB ta có:

+) MA+MB=0.

+) Với mọi điểm O bất kì ta có: OA+OB=2OM.

Hướng dẫn giải

Câu a

M là trung điểm của BC nên:

Ta có

DB+DC=2DM

Mặt khác, do D là trung điểm của đoạn AM nên

DM=DA DM+DA=0

Khi đó: 2DA+DB+DC=2DA+2DM=2(DA+DM)=0

Câu b: Ta có

 2OA+OB+OC=4OD 2(OAOD)+(OBOD)+(OCOD)=0

2DA+OB+OC=0luôn đúng theo câu a

Vậy:2OA+OB+OC=4OD, với O là điểm tùy ý

5. Giải bài 5 trang 17 SGK Hình học 10

Gọi M và N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD của tứ giác ABCD. Chứng minh rằng: 2MN=AC+BD=BC+AD

Phương pháp giải

Với M là trung điểm của AB ta có

  • MA+MB=0.
  • Với mọi điểm O bất kì ta có: OA+OB=2OM.

Hướng dẫn giải

N là trung điểm của CD

2MN=MC+MD        (1)

Theo quy tắc 3 điểm, ta có:

MC=MA+AC             (2)

MD=MB+BD           (3)

Từ (1), (2), (3) ta có:  2MN=AC+BD+MA+MB

vì M là trung điểm của Ab nên:  MA+MB=0

Suy ra:  2MN=AC+BD

Chứng minh tương tự, ta có  2MN=BC+AD

Chú ý: Sau khi chứng minh 2MN=AC+BDta chỉ cần chứng minh thêm AC+BD=BC+AD cũng được

Ta có: AC+BD=AB+BC+BA+AD =BC+AD+AB+BA=BC+AD+AA

Vì AA=0nên ta có: AC+BD=BC+AD và 2MN=AC+BD=BC+AD

6. Giải bài 6 trang 17 SGK Hình học 10

Cho hai điểm phân biệt A và B. Tìm điểm K sao cho 3KA+2KB=0

Phương pháp giải

Với 3 điểm A,B,C ta có AB=kAC thì A,B,C thẳng hàng.

+) Nếu k>0 thì ABAC cùng hướng.

+) Nếu k<0 thì ABAC ngược hướng.

Hướng dẫn giải

Ta có: 3KA+2KB=03KA=2KBKA=23KB

Đẳng thức này chứng tỏ hi vec tơ KA,KB là hai vec tơ ngược hướng, do đó K thuộc đoạn AB

Ta lại có: |KA|=23|KB|KA=23KB

Vậy K là điểm chia trong đoạn thẳng AB theo tỉ số 23

7. Giải bài 7 trang 17 SGK Hình học 10

Cho tam giác ABC. Tìm điểm M sao cho MA+MB+2MC=0

Phương pháp giải

Với I là trung điểm của AB ta có:

  • IA+IB=0.
  • Với mọi điểm O bất kì ta có: OA+OB=2OI.

Hướng dẫn giải

Gọi D là trung điểm của cạnh AB, ta có:

 MA+MB=2MD

Đẳng thức đã cho trở thành:

 2MD+MC=0 MD+MC=0

Đẳng thức này chứng tỏ M là trung điểm của CD

8. Giải bài 8 trang 17 SGK Hình học 10

Cho lục giác ABCDEF. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.

Hướng dẫn giải

MN là đường trung bình của tam giác ABC nên ta có: MN=12AC

Tương tự ta có:        

PQ=12CERS=12EA

MN+PQ+RS=12AC+12CE+12EA=12(AC+CE+EA)=12(AE+EA)=12AA=0MN+PQ+RS=0

Gọi G là trọng tâm của tam giác MPR, ta có:

GM+GP+GR=0(2)

Mặt khác 

MN=MG+GNPQ=PG+GQRS=RG+GS

MN+PQ+RS=(MG+PG+RG) +(GN+GQ+GS)

=0+GN+GQ+GS =GN+GQ+GS

(vì MG+PG+RG =GMGPGR =(GM+GP+GR)=0)

MN+PQ+RS =GN+GQ+GS

MN+PQ+RS=0 nên 

GN+GQ+GS=0

Vậy G là trọng tâm của tam giác NQS.

Vậy trọng tâm ΔMPR và ΔNQS trùng nhau.

9. Giải bài 9 trang 17 SGK Hình học 10

Cho tam giác đều ABC có trọng tâm O và M là một điểm tùy ý trong tam giác. Gọi D,E,F lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M đến BC, AC, AB. Chứng minh rằng: MD+ME+MF=32MO

Hướng dẫn giải

Qua M kẻ các đường thẳng song song với các cạnh của tam giác

A1B1 // AB;  A2C2 // AC;   B2C1 // BC

Dễ thấy các tam giác MB1C2; MA1C1;MA2B2 đều là các tam giác đều. Ta lại có MD B1C2 nên MD cũng là trung điểm thuộc cạnh B1C2 của tam giác MB1C2

Ta có 2 = 

Tương tự: 2 = 

               2 = +

⇒ 2( ++) = (+) + ( + ) + (+)

Tứ giác là hình bình hành nên

            = 

Tương tự: + = 

                 + = 

=> 2( ++) = ++

Vì O là trọng tâm bất kì của tam giác và M là một điểm bất kì nên

 ++ = 3.

Cuối cùng ta có: 

2( ++) = 3

⇒  ++ = 

Vậy ta được đpcm MD+ME+MF=32MO

Ngày:15/07/2020 Chia sẻ bởi:Tuyết

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM