Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
Hướng dẫn Giải bài tập SGK Toán 7 Bài Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu sẽ giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức. Mời các em cùng theo dõi.
Mục lục nội dung
Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
1. Giải bài 8 trang 59 SGK Toán 7
Cho hình 11, biết rằng AB<AC. Trong các kết luận sau kết luận nào đúng? Tại sao?
a) HB=HC.
b) HB>HC.
c) HB<HC.
Hình 11
Phương pháp giải
Áp dụng quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
Ở đây ta so sánh các hình chiếu có đường xiên kẻ từ điểm M đến đường thẳng BC.
Hướng dẫn giải
AB,AC là hai đường xiên kẻ từ A đến BC.
AH⊥BC nên HB là hình chiếu của AB trên BC; HC là hình chiếu của AC trên BC.
Vì AB<AC (giả thiết) nên HB<HC ( đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn).
Vậy kết luận C đúng.
2. Giải bài 9 trang 59 SGK Toán 7
Để tập bơi nâng dần khoảng cách, hàng ngày bạn Nam xuất phát từ M, ngày thứ nhất bạn bơi đến A, ngày thứ hai bạn bơi đến B, ngày thứ ba bạn bơi đến C ...(hình 12).
Hỏi rằng bạn Nam tập bơi như thế có đúng mục đích đề ra hay không (ngày hôm sau có bơi xa hơn ngày hôm trước hay không)? Vì sao?
Hình 12
Phương pháp giải
Áp dụng quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Trong các đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
Ở đây ta so sánh các hình chiếu có đường xiên kẻ từ điểm M đến đường thẳng AD.
Hướng dẫn giải
Theo hình vẽ các điểm A,B,C,D nằm trên một đường thẳng (ta gọi là đường thẳng d) và điểm M nằm ngoài đường thẳng đó. MA là đường vuông góc kẻ từ M đến đường thẳng d. Các đoạn thẳng MB,MC,MD là các đường xiên kẻ từ M lần lượt đến B,C và D.
Ta có AB,AC,AD lần lượt là hình chiếu của MB,MC,MD xuống d.
Từ hình vẽ ta có AD>AC>AB suy ra MD>MC>MB (Theo định lí 2: đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn) (1)
Theo định lí 1 đường vuông góc là đường ngắn nhất nên \(MA
Từ (1) và (2) suy ra: MD>MC>MB>MA.
Điều đó có nghĩa là ngày hôm sau bạn Nam bơi được xa hơn ngày hôm trước, tức là bạn Nam tập đúng mục đích đề ra.
3. Giải bài 10 trang 59 SGK Toán 7
Chứng minh rằng trong một tam giác cân, độ dài đoạn thẳng nối đỉnh đối diện với đáy và một điểm bất kỳ của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của cạnh bên.
Phương pháp giải
Áp dụng quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
Ở đây ta so sánh các hình chiếu có đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng BC.
Hướng dẫn giải
Giả sử ∆ABC cân tại A, M là điểm thuộc cạnh đáy BC, ta chứng minh AM≤AB;AM≤AC.
- Nếu M≡B hoặc M≡C ( Kí hiệu ≡ đọc là trùng với) thì AM=AB,AM=AC.
- Nếu M nằm giữa B và C; ( M khác B,C). Gọi H là trung điểm của BC, mà ∆ABC cân tại A nên AH⊥BC.
- Nếu M≡H ⇒ AM⊥BC ⇒ AM<AB và AM<AC (đường vuông góc luôn nhỏ hơn đường xiên)
- Nếu M ≢ H, giả sử M nằm giữa H và C ⇒ MH<CH.
Vì MH và CH lần lượt là hình chiếu của MA và CA trên đường thẳng BC nên MH<CH⇒MA<CA (Theo định lí 2: đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn)
Mà CA=BA ⇒ MA<BA.
Chứng minh tương tự nếu M nằm giữa H và B thì MA<AB,MA<AC
Vậy mọi vị trí của M trên cạnh đáy BC thì AM≤AB,AM≤AC.
4. Giải bài 11 trang 60 SGK Toán 7
Cho hình 13: Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để chứng minh rằng:
Nếu BC<BD thì AC<AD
Hướng dẫn:
a) Góc ACD là góc gì? Tại sao?
b) Trong tam giác ACD, cạnh nào lớn nhất, tại sao?
Hình 13
Phương pháp giải
- Áp dụng quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác: Trong một tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
- Áp dụng quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
Hướng dẫn giải
Câu a:
^ACD là góc ngoài tại C của ∆ABC nên ^ACD=^ABC+^BAC
Do đó ^ACD>^ABC.
Mà ^ABC=90o tức là ^ACD>90o hay ^ACD là góc tù.
Câu b:
Trong tam giác ACD có ^ACD là góc tù
Mà AD là cạnh đối diện với góc ACD.
Suy ra AD là cạnh lớn nhất trong tam giác ACD (cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất trong tam giác).
Nên AD > AC hay AC < AD
Vậy Nếu : BC < BD thì AC < AD.
5. Giải bài 12 trang 60 SGK Toán 7
Cho hình a. Ta gọi độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
Một tấm gỗ xẻ có hai cạnh song song. Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh đó
Hình 14
Hình 15
Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta phải đặt thước như thế nào? Tại sao? Cách đặt thước như trong hình b có đúng không?
Phương pháp giải
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là độ dài đoạn vuông góc vẽ từ một điểm nằm trên đường thẳng này đến đường thẳng kia.
- Áp dụng quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
Hướng dẫn giải
Trong bài này ta được khái niệm mới là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là độ dài đoạn vuông góc vẽ từ một điểm nằm trên đường thẳng này đến đường thẳng kia. Vì vậy muốn đo bề rộng của tấm gỗ chính là xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ta phải đặt thước vuông góc với một trong hai cạnh song song của tấm gỗ. Cách đặt thước như trong hình là sai.
6. Giải bài 13 trang 60 SGK Toán 7
Cho hình 16. Hãy chứng minh rằng:
a) BE<BC
b) DE<BC
Hình 16
Phương pháp giải
- Áp dụng quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác: Trong một tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
- Áp dụng quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
Hướng dẫn giải
Câu a:
Trong hình vẽ BE và BC là hai đường xiên vẽ từ B đến đường AC và AE,AC lần lượt là hai hình chiếu của BE;BC.
Vì AE<AC (vì E nằm giữa A và C) nên BE<BC (đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn).
Câu b:
Vì EA⊥AB nên EB và ED là hai đường xiên vẽ từ E đến AB và AB,AD lần lượt là hai hình chiếu của EB;ED.
Vì AD<AB (vì D nằm giữa A và B) nên DE<BE (đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn)
Ta có: BE<BC (câu a) và DE<BE nên DE<BC.
7. Giải bài 14 trang 60 SGK Toán 7
Đố : Vẽ tam giác PQR có PQ=PR=5cm, QR=6cm. Lấy điểm M trên đường thẳng QR sao cho PM=4,5cm. Có mấy điểm M như vậy ?
Điểm M có nằm trên cạnh QR hay không? Tại sao ?
Phương pháp giải
- Tìm các tam giác bằng nhau để chứng minh các cạnh bằng nhau.
- Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông để tính các cạnh chưa biết.
- Áp dụngquan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó:
- Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
- Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
Hướng dẫn giải
Vẽ hình:
- Vẽ tam giác PQR có PQ=PR=5cm,QR=6cm.
- Vẽ đoạn thẳng QR=6cm.
- Vẽ cung tròn tâm Q và cung tròn tâm R bán kính 5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại P.
- Nối PQ và PR ta được tam giác cần vẽ.
- Vẽ điểm M: Vẽ cung tròn tâm P bán kính 4,5cm cắt đường thẳng QR (nếu có) tại M.
Chứng minh
∆PQR có PQ=PR=5cm nên ∆PQR cân tại P. Từ P kẻ đường thẳng PH⊥QR.
Xét hai tam giác vuông tại H: ΔPHQ và ΔPHR có
PH chung
PQ=PR(=5cm)
⇒ΔPHQ=ΔPHR (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
⇒HQ=HR (Hai cạnh tương ứng)
Mà HQ+HR=QR=6cm
Suy ra HQ=HR=QR:2=6:2=3cm
ΔPHR vuông tại H có PR2=PH2+HR2 (định lí Py – ta – go)
⇒ PH^2= PR^2– HR^2= 5^2– 3^2= 16 ⇒ PH = 4cm .
Đường vuông góc PH = 4cm là đường ngắn nhất trong các đường kẻ P đến đường thẳng QR.
Vậy chắc chắn có đường xiên PM = 4,5cm (vì PM = 4,5cm > 4cm) kẻ từ P đến đường thẳng QR.
Gọi M là một điểm nằm trên đường thẳng QR.
Ta có: MH, QH, RH lần lượt là hình chiếu của PM, PQ, PR trên QR.
Vì PM = 4,5\,cm < PQ (hoặc PR) nên MH < QH, MH < RH.
- Trên đoạn thẳng QH có MH < QH nên M nằm giữa hai điểm Q và H.
- Tương tự trên RH có MH < RH nên M nằm giữa hai điểm R và H.
Do vậy có hai điểm M thỏa mãn điều kiện đề bài và điểm M này nằm trên cạnh QR.
Tham khảo thêm
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác bất đẳng thức tam giác
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 4: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 5: Tính chất tia phân giác của một góc
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 6: Tính chất ba đường phân giác của tam giác
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 7: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 8: Tính chất đường trung trực của tam giác
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác
- doc Giải bài tập SGK Toán 7 Ôn tập chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Các đường đồng quy của tam giác