Giải bài tập SBT Toán 12 Bài 2: Mặt cầu

eLib xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh nội dung giải bài tập trang 60, 61 SBT Hình học Toán 12 bên dưới đây. Thông qua tài liệu này các em vừa ôn tập được kiến thức vừa nâng cao kĩ năng làm bài hiệu quả để từ đó có phương pháp học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo.

Giải bài tập SBT Toán 12 Bài 2: Mặt cầu

Giải bài tập SBT Toán 12 Bài 2: Mặt cầu

1. Giải bài 2.13 trang 60 SBT Hình học 12

Trong mặt phẳng (α) cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Trên đường thẳng Ax vuông góc với (α) ta lấy một điểm S tùy ý, dựng mặt phẳng (β) đi qua A và vuông góc với đường thẳng SC. Mặt phẳng (β) cắt SB, SC, SD lần lượt tại B’ , C’, D’.

a) Chứng minh rằng các điểm A, B, C, D, B’, C’ , D’ luôn luôn thuộc một mặt cầu cố định.

b) Tính diện tích của mặt cầu đó và tính thể tích khối cầu được tạo thành.

Phương pháp giải

a) Chứng mình các điểm B, D, B', C', D' cùng nhìn AC một góc 900900

b) Công thức tính diện tích mặt cầu: S=4πR2S=4πR2

Công thức tính thể tích khối cầu: V=43πR3V=43πR3

Hướng dẫn giải

a) Ta có {BCABBCSABC(SAB) BCAB

Ta lại có ABSC nên suy ra AB(SBC). Do đó ABBC

Chứng minh tương tự ta có ADDC

Vậy ^ABC=^ABC=^ACC=^ADC=^ADC=900

Từ đó suy ra 7 điểm A, B, C, D, B’, C’, D’ cùng nằm trên mặt cầu đường kính là AC.

b) Gọi r là bán kính mặt cầu, ta có r=AC2=a22

Vậy S=4πr2=4π(a22)2=2πa2vàV=43πr3=43π(a22)3=13πa32

2. Giải bài 2.14 trang 60 SBT Hình học 12

Hình chóp tam giác S.ABC có SA = SB = SC = a và có chiều cao bằng h. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp. Tính diện tích của mặt cầu đó.

Phương pháp giải

- Xác định tâm mặt cầu, giao của trung trực của SA với trục đường tròn chính (SO).

- Tính bán kính mặt cầu dựa vào các kiến thức hình học đã biết.

Hướng dẫn giải

Giả sử ta có mặt cầu tâm I đi qua các đỉnh S, A, B, C của hình chóp. Mặt phẳng (ABC) cắt mặt cầu ngoại tiếp hình chóp theo giao tuyến là đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC.

Vì SA = SB = SC nên ta có SO(ABC) và OS là trục của đường tròn tâm O.

Do đó SOAO. Trong tam giác SAO, đường trung trực của đoạn SA cắt SO tại I và ta được hai tam giác vuông đồng dạng là SIM và SAO, với M là trung điểm của cạnh SA.

Ta có SISA=SMSO=SA2SO với SI = IA = IB = IC = r

Vậy r=SI=SA22SO=a22h

Do đó diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC đã cho là :

S=4πr2=4π(a22h)2=πa4h2

3. Giải bài 2.15 trang 60 SBT Hình học 12

Cho hai đường thẳng chéo nhau Δ và Δ′ có AA’ là đoạn vuông góc chung, trong đó A ∈ Δ và A′ ∈ Δ′. Gọi (α) là mặt phẳng chứa AA’ và vuông góc với Δ′ và cho biết AA’ = a. Một đường thẳng thay đổi luôn luôn song song với mặt phẳng (α) lần lượt cắtΔ và Δ′ tại M và M’ . Hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (α) là M1 .

a) Xác định tâm O và bán kính r của mặt cầu đi qua 5 điểm A, A’ , M , M’, M1. Tính diện tích của mặt cầu tâm O nói trên theo a, x = A’M’ và góc φ = (Δ, Δ′)

b) Chứng minh rằng khi x thay đổi mặt cầu tâm O luôn luôn chứa một đường tròn cố định.

Phương pháp giải

Chứng minh ba điểm A,M,M1 cùng nhìn A'M một góc 900

Tình bán kính và suy ra diện tích theo công thức S=4πR2

Hướng dẫn giải

a) Theo giả thiết ta có: ^AMM=^AAM=^AM1M=900

Do đó 5 điểm A, A’, M, M’ ,M1 cùng thuộc mặt cầu (S) tâm O, với O là trung điểm của A’M và có bán kính r=AM2

Mặt khác ta có A’M2 = A’A2 + AM2, trong đó cosφ=MM1AM nên AM=MM1cosφ=xcosφ

Do đó AM2=a2+x2cos2φ

AM=a2cos2φ+x2cos2φ=1cosφa2cos2φ+x2

Mặt cầu tâm O có bán kính r=AM2=12cosφa2cos2φ+x2

Diện tích của mặt cầu tâm O là: S=4πr2=π(2r)2=π(AM)2=π(a2+x2cos2φ)

b) Gọi I là trung điểm của đoạn AA’. Ta có IO // Δ nên tâm O di động trên đường thẳng d cố định đi qua I và song song với Δ

Mặt cầu tâm O đi qua hai điểm cố định A, A’, có tâm di động trên đường trung trực d cố định của đoạn AA’.

Vậy mặt cầu tâm O luôn luôn chứa đường tròn cố định tâm I có đường kính AA’ nằm trong mặt phẳng AA’ và vuông góc với d.

4. Giải bài 2.16 trang 60 SBT Hình học 12

Cho tứ diện SABC có cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và có SA = a, AB = b , AC = c . Xác định tâm và bán kính hình cầu ngoại tiếp tứ diện trong các trường hợp sau:

a) ^BAC=900

b) ^BAC=600vàb=c

c) ^BAC=1200vàb=c

Phương pháp giải

- Dựng tâm hình cầu (giao điểm của trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và trung trực của đoạn thẳng SA)

- Tính bán kính dựa vào các kiến thức hình học đã biết.

Hướng dẫn giải

a)

^BAC=900. Gọi M là trung điểm của BC, ta có MA = MB = MC. Dựng đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại M. Mặt phẳng trung trực của đoạn SA cắt d tại O.

Ta có   OS = OA = OB = OC

Và r2=OA2=OM2+MA2=(a2)2+(b2)2+(c2)2

Do đó ta có hình cầu tâm O ngoại tiếp tứ diện và có r=12a2+b2+c2

b) ^BAC=600 và b = c, khi đó ABC là tam giác đều cạnh b. Gọi I là trọng tâm của tam giác đều nên I đồng thời cũng là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC. Dựng d là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại I. Mặt phẳng trung trực của đoạn SA cắt d tại O.

Ta có  OS = OA = OB = OC và r2 = OA= OI2 + IA2

Do đó ta có hình cầu tâm O ngoại tiếp tứ diện và có

r2=(a2)2+(23b32)2=a24+b23.Vyr=a24+b23

c) ^BAC=1200 và b = c, khi đó ABC là một tam giác cân có góc A ở đỉnh bằng 1200 và cạnh bên bằng b. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Kéo dài AM một đoạn MK = AM, ta có KA = KB = KC = AB = AC = b.

Dựng đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại K. Mặt phẳng trung trực của đoạn SA cắt d tại O.

Ta có: OS = OA = OB = OC và r2=OA2=OK2+KA2=(a2)2+b2

Do đó ta có mặt cầu tâm O ngoại tiếp tứ diện và có bán kính r=a24+b2

5. Giải bài 2.17 trang 61 SBT Hình học 12

Cho mặt cầu tâm O bán kính r. Gọi (α) là mặt phẳng cách tâm O một khoảng h (0 < h < r) và cắt mặt cầu theo đường tròn (C). Đường thẳng d đi qua một điểm A cố định trên (C) và vuông góc với mặt phẳng (α) cắt mặt cầu tại một điểm B. Gọi CD là đường kính di động của (C)

a) Chứng minh các tổng AD2 + BC2 và AC2 + BD2 có giá trị không đổi.

b) Với vị trí nào của CD thì diện tích tam giác BCD lớn nhất?

c) Tìm tập hợp các điểm H, hình chiếu của B trên CD khi CD chuyển động trên đường tròn (C).

Phương pháp giải

- Chứng minh AD2+BC2=AC2+BD2=4R2

- Viết công thức tính diện tích tam giác BCD và suy ra GTLN.

- Nhận xét: H luôn luôn nhìn đọan thẳng AI dưới một góc vuông, từ đó suy ra quỹ tích.

Hướng dẫn giải

a) Tam giác ADC vuông tại A nên AD2 = DC2 – AC(1)

Tam giác ABC vuông tại A nên BC2 = AC2 + AB2 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra AD2 + BC2 = DC2 + AB2 (3)

Ta lại có:

AC2 = DC2 – AD2 và BD2 = AD2 + AB2 (4)

DC2 = 4(r2 – h2), AB2 = 4h2 (5)

Từ (4) và (5) ta có:

AC2 + BD= DC2 + AB2 = 4(r2 – h2) + 4h2 = 4r2 (6)

Từ (3) và (6) ta có: AD2 + BC2 = AC2 + BD2 (không đổi)

b) Diện tích tam giác BCD bằng:

SΔBCD=12BH.DC

Diện tích này lớn nhất khi AI // CD.

c) Ta có AH ⊥ DC. Do đó khi CD di động, điểm H luôn luôn nhìn đọan thẳng AI dưới một góc vuông. Vậy tập hợp các điểm H là đường tròn đường kính AI nằm trong mặt phẳng (α).

6. Giải bài 2.18 trang 61 SBT Hình học 12

Hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều, có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng a2 . Một mặt cầu đi qua đỉnh A và tiếp xúc với hai cạnh SB , SC tại trung điểm của mỗi cạnh.

a) Chứng minh rằng mặt cầu đó đi qua trung điểm của AB và AC.

b) Gọi giao điểm thứ hai của mặt cầu với đường thẳng SA là D. Tính độ dài của AD và SD.

Phương pháp giải

a) Gọi B2, C2 là giao điểm của mặt cầu với các cạnh AC, AB. Chứng minh B2, C2 là các trung điểm bằng cách tính độ dài BC2 và CB2.

b) Sử dụng hệ thức SD.SA=SB21.

Hướng dẫn giải

a) Giả sử mặt cầu đi qua đỉnh A của hình chóp và tiếp xúc với cạnh SB tại B1, tiếp xúc với cạnh SC tại C1. Khi đó mặt cầu cắt cạnh AB, AC lần lượt tại các điểm C2, B2.

Mặt phẳng (SAB) cắt mặt cầu đó theo giao tuyến là một đường tròn. Đường tròn này tiếp xúc với SB tại B1 và đi qua A và C2.

Do đó, ta có: BB12 = BA. BC2  trong đó BB1=SB2=a22. Do đó, BB12=a22

Vậy a22=a.BC2BC2=a22:a=a2

Điều đó chứng tỏ mặt cầu nói trên đi qua trung điểm C2 của đoạn AB.

Lí luận tương tự ta chứng minh được mặt cầu đó đi qua trung điểm B2 của AC.

b) Gọi giao điểm thứ hai của mặt cầu với đường thẳng SA là D, ta có:

SD.SA=SB21 hay SD.a2=(a22)2=a22

Do đó, SD=a22:a2=a24vàAD=SASD=3a24

7. Giải bài 2.19 trang 61 SBT Hình học 12

Chứng minh rằng nếu có một mặt cầu tiếp xúc với 6 cạnh của một hình tứ diện thì hình tứ diện đó có tổng các cặp cạnh đối diện bằng nhau.

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất tiếp tuyến cắt nhau của mặt cầu.

Hướng dẫn giải

Giả sử có một mặt cầu tiếp xúc với các cạnh AB, AC, AD, BC, CD, BD của tứ diện ABCD lần lượt tại M, N, P, Q, R, S. Khi đó AM, AN, AP là các tiếp tuyến cùng xuất phát từ A nên AM = AN = AP.

Lập luận tương tự ta có: BM = BQ = BS; CQ = CR = CN; DR = DS = DP

Vậy AB + CD = AM + MB + CR + RD = AN + BS + CN + DS = AN + NC + BS + SD = AC + BD

Bằng lí luận tương tự ta chứng minh được AB + CD = AC + BD = AD + BC

8. Giải bài 2.20 trang 61 SBT Hình học 12

Hình tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a và có đường cao AH. Gọi O là trung điểm của AH. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OBCD.

Phương pháp giải

- Xác định tâm của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện (giao điểm của trục đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD và trục của tam giác vuông BOD).

- Tính bán kính và kết luận.

Hướng dẫn giải

Gọi H trọng tâm của tam giác đều BCD.

Ta có AH(BCD).Dođó,AH2=AC2HC2=a2(23a32)2=2a23

Vậy AH=a63 và OH=a66

Mặt khác OC2=OH2+HC2=a26+a23=a22 hay OC=OB=OD=a22

Vì BD = BC = CD = a nên các tam giác DOB, BOC, COD là những tam giác vuông cân tại O.

Do đó hình chóp ODBC là hình chóp có đáy là tam giác đều nên tâm của mặt cầu ngoại tiếp phải nằm trên OH, ngoài ra tâm của mặt cầu ngoại tiếp này phải nằm trên trục của tam giác vuông DOB.

Từ trung điểm C’ của cạnh BD ta vẽ đường thẳng song song với OC cắt đường thẳng OH tại I.

Ta có I là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OBCD. Mặt cầu này có bán kính là IC và IC2 = IH2 + HC2.

Chú ý rằng IH=12OH (vì HC=12HC)

Do đó: IC2=a224+a23=9a224 hay IC=a64

9. Giải bài 2.21 trang 61 SBT Hình học 12

Hình chóp S.ABCD có SA = a là chiều cao của hình chóp và đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B có AB = BC = a và AD = 2a. Gọi E là trung điểm của cạnh AD. Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.CDE.

Phương pháp giải

- Xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp (giao điểm của trục đường tròn ngoại tiếp tam giác CDE và mặt phẳng trung trực của SE)

- Tính toán dựa trên các kiến thức hình học đã biết.

Hướng dẫn giải

Tam giác CED là tam giác vuông cân tại E nên trục của đường tròn đi qua ba điểm C, E, D là đường thẳng Δ đi qua trung điểm I của đoạn thẳng CD và song song với SA.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SE và SC. Ta có mặt phẳng (ABNM) là mặt phẳng trung trực của đoạn SE.

Vậy tâm O của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.CDE chính là giao điểm của Δ và mp(ABNM).

Gọi K là trung điểm của AB thì KN // AM và do đó KN //(SAE). Ta có IK // AD nên IK // (SAE).

Vậy KN và Δ đồng phẳng và ta có O là giao điểm cần tìm.

Chú ý rằng OIK là tam giác vuông cân, vì ^OKI=^MAE=450

Ta có  OI = IK, trong đó IK=BC+AD2=a+2a2=3a2

Vậy OC2=OI2+IC2=9a24+2a24 (vì CD=a2;IC=CD2).

Do đó, bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.CDE là: r=OC=a112

10. Giải bài 2.22 trang 61 SBT Hình học 12

Cho hình cầu tâm O bán kính r. Lấy một điểm A trên mặt cầu và gọi (α) là mặt phẳng đi qua A sao cho góc giữa OA và (α) bằng 30o.

a) Tính diện tích của thiết diện tạo bởi (α) và hình cầu.

b) Đường thẳng đi qua A vuông góc với mặt phẳng (α) cắt mặt cầu tại B. Tính độ dài đoạn AB.

Phương pháp giải

a) Thiết diện tạo bởi (α) và hình cầu là hình tròn, diện tích S=4πR2

b) Sử dụng các kiến thức hình học đã biết để tính độ dài AB.

Hướng dẫn giải

a) Gọi H là hình chiếu vuông góc của tâm O trên mặt phẳng (α)

Theo giả thiết ta có ^OAH=300

Do đó: HA=OA.cos300=r32

Vậy diện tích của thiết diện tạo bởi (α) và hình cầu là: S=π.HA2=3πr24

b) Mặt phẳng (ABO) qua tâm O của hình cầu nên cắt mặt cầu theo đường tròn lớn qua A và B. Gọi I là trung điểm của đoạn AB ta có OIAB . Vì AB // OH nên AIOH là hình chữ nhật.

Do đó AI=OH=OA2=r2

Vậy AB = 2AI = r

11. Giải bài 2.23 trang 61 SBT Hình học 12

Cho hình cầu đường kính AA’ = 2r. Gọi H là một điểm trên đoạn AA’ sao cho AH=4r3. Mặt phẳng (α) qua H và vuông góc với AA’ cắt hình cầu theo đường tròn (C).

a) Tính diện tích của hình tròn (C).

b) Gọi BCD là tam giác đều nội tiếp trong (C), hãy tính thể tích hình chóp A.BCD và hình chóp A’.BCD.

Phương pháp giải

a) Công thức tính diện tích hình tròn S=πR2

b) Thể tích hình chóp: V=13Sh, ở đó S là diện tích đáy, h là chiều cao.

Hướng dẫn giải

a) Theo giả thiết ta có AH=4r3

Ta suy ra OH=r3. Gọi  r’  là bán kính của đường tròn (C).

Ta có: r2=r2OH2=r2r29=8r29

Vậy diện tích của hình tròn (C) là: S=πr2=8πr29

b) Vì BCD là tam giác đều nên ta có: BC=r.3=263r

Diện tích của tam giác đều BCD là S=BC234=24r29.34=2r233

Thể tích hình chóp A.BCD là: V=132r233.4r3=83r327

Hai hình chóp A.BCD và A’.BCD có chung mặt đáy BCD nên:

VA.BCDVA.BCD=HAHA=12

Do đó VA.BCD=43r327

Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Mặt cầu Toán 12 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.

Trắc Nghiệm

Ngày:23/10/2020 Chia sẻ bởi:Xuân Quỳnh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM