Toán 11 Chương 1 Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp
Để giúp các em học sinh lớp 11 học hiệu quả môn Toán, đội ngũ eLib đã biên soạn và tổng hợp nội dung bài Một số phương trình lượng giác thường gặp. Tài liệu gồm kiến thức cần nhớ và các dạng Toán về so sánh các số, giúp các em học tập và củng cố thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo.
Mục lục nội dung
Toán 11 Chương 1 Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Phương trình bậc nhất với một hàm số lượng giác
a) Định nghĩa: Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác là phương trình có dạng at+b=0at+b=0 trong đó a,b là các hằng số (a≠0)(a≠0)và t là một trong các hàm số lượng giác.
Ví dụ: 2sinx−1=02sinx−1=0
cos2x+12=0;cos2x+12=0;
3tanx−1=0;3tanx−1=0;
√3cotx+1=0√3cotx+1=0
b) Phương pháp: Đưa về phương trình lượng giác cơ bản.
1.2. Phương trình bậc hai đối với sinx, cosx, tanx, cotx
a) Dạng phương trình
asin2x+bsinx+c=0acos2x+bcosx+c=0atan2x+btanx+c=0acot2x+bcotx+c=0
b) Cách giải
Đặt: t=sinx(−1≤t≤1)
t=cosx(−1≤t≤1)t=tanxt=cotx
c) Chú ý
-
Nếu a là một số cho trước mà tanα xác định thì phương trình tanx = tana có nghiệm x = α+kπ thoả điều kiện cosx≠0.
-
Phương trình tanP(x) = tanQ(x) thì cần phải chú ý đến điều kiện cosP(x) ≠ 0 và cosQ(x) ≠ 0.
1.3. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
a) Dạng phương trình
asinx+bcosx=c(1)
Điều kiện có nghiệm: a2+b2≥c2
b) Cách giải
-
Cách 1: Chia hai vế của (1) cho √a2+b2, ta được:
(1)⇔a√a2+b2sinx+b√a2+b2cosx=c√a2+b2
Vì (a√a2+b2)2+(b√a2+b2)2=1 nên ta đặt {sinφ=a√a2+b2cosφ=b√a2+b2
Phương trình trở thành:
sinxsinφ+cosxcosφ=c√a2+b2⇔cos(x−φ)=c√a2+b2
Đặt cosα=c√a2+b2 ta được phương trình lượng giác cơ bản.
Hoàn toàn tương tự ta cũng có thể đặt {cosφ=a√a2+b2sinφ=b√a2+b2
Khi đó phương trình trở thành: sinxcosφ+cosxsinφ=c√a2+b2⇔sin(x+φ)=c√a2+b2
-
Cách 2:
Xét cosx2=0⇔x=π+k2π,k∈Z có là nghiệm của (1) không
Xét cosx2≠0⇔x≠π+k2π,k∈Z
Đặt t=tanx2. Khi đó sinx=2t1+t2 và cosx=1−t21+t2
Phương trình trở thành:
a.2t1+t2+b.1−t21+t2=c⇔(b+c)t2−2at+c−b=0(2)
Giải (2) theo t, tìm được t thay vào t=tanx2 suy ra x
-
Cách 3:
Nếu a≠0 chia 2 vế cho a rồi ta đặt tanα=ba (−π2<α<π2)
Phương trình trở thành: sinx+sinαcosαcosx=ca
⇔cosαsinx+sinαcosx=cacosα⇔sin(x+α)=cacosα
Đặt sinφ=cacosα ta được phương trình lượng giác cơ bản sin(x+α)=sinφ.
2. Bài tập minh họa
2.1. Dạng 1: Giải phương trình bậc nhất
Giải các phương trình sau:
a) 2sinx−1=0.
b) cos2x+12=0.
c) 3tanx−1=0.
d) √3cotx+1=0.
e) 2cosx−sin2x=0
Hướng dẫn giải
a)
2sinx−1=0⇔sinx=12⇔sinx=sinπ6⇔[x=π6+k2πx=5π6+k2π(k∈Z)
b)
cos2x+12=0⇔cos2x=−12⇔cos2x=cos2π3 ⇔2x=±2π3+k2π(k∈Z)⇔x=±π3+kπ(k∈Z)
c)
3tanx−1=0⇔tanx=13⇔x=arctan13+kπ(k∈C)
d)
√3cotx+1=0⇔cotx=−1√3⇔cotx=cot2π3⇔x=2π3+kπ(k∈Z)
e)
cosx−sin2x=0⇔cosx−2sinxcosx=0⇔cosx(1−2sinx)=0 ⇔[cosx=01−2sinx=0⇔[cosx=0sinx=12⇔[x=π2+kπx=π6+lπx=5π6+lπ(k,l∈Z)
2.2. Dạng 2: Giải phương trình bậc hai
Giải các phương trình sau:
a) 2sin2x+sinx−3=0
b) cos2x+3cosx−1=0
c) 3sin22x+7cos2x−3=0
d) 1cos2x−(1+√3)tanx−1+√3=0
Hướng dẫn giải
a) 2sin2x+sinx−3=0(1)
Đặt t=sinx, điều kiện |t|≤1. Phương trình (1) trở thành:
2t2+t−3=0⇔[t=1(nhan)t=32(loai)
Với t=1, ta được sinx=1⇔x=k2π(k∈Z)
b) cos2x+3cosx−1=0(2)
Đặt t=cosx, điều kiện |t|≤1. Phương trình (2) trở thành:
t2+3t−1=0⇔[t=−3+√132(nhan)t=−3−√132(loai)
Với t=−3+√132 ta được
cosx=−3+√132⇔x=±arccos−3+√132+k2π(k∈Z)
c)
3sin22x+7cos2x−3=0⇔3(1−cos22x)+7cos2x−3=0
⇔3cos22x−7cos2x=0⇔cos2x(3cos2x−7)=0⇔[cos2x=03cos2x−7=0
- Giải phương trình:
cos2x=0⇔2x=π2+kπ⇔x=π4+kπ2,(k∈Z)
- Giải phương trình:
3cos2x−7=0⇔cos2x=73
Vì 73>1 nên phương trình 3cos2x−7=0 vô nghiệm.
Kết luận: vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=π4+kπ2,(k∈Z)
d) 1cos2x−(1+√3)tanx−1+√3=0
Điều kiện: cosx≠0 (*)
(3)
⇔1+tan2x−(1+√3)tanx−1+√3=0
⇔tan2x−(1+√3)tanx+√3=0
Đặt t=tanx
Khi đó phương trình trở thành: t2−(1+√3)t−√3=0
⇔[t=1t=√3
- Với t=1⇔tanx=1⇔x=π4+kπ,k∈Z
- Với t=√3⇔tanx=√3⇔x=π3+kπ,k∈Z
So sánh với điều kiện (*) suy ra nghiệm của phương trình là: x=π4+kπ,
x=π3+kπ (k∈Z)
2.3. Dạng 3: Giải phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
Giải các phương trình sau:
a) √2sin3x+√6cos3x=2
b) (2+√3)sinx−cosx=2+√3
c) 2√2(sinx+cosx)cosx=3+cos2x
Hướng dẫn giải
a) √2sin3x+√6cos3x=2(1)
(1)⇔sin3x+√3cos3x=√2
⇔sin3x+tanπ3cos3x=√2
⇔sin3xcosπ3+sinπ3cos3x=√2cosπ3⇔sin(3x+π3)=√22
⇔[3x+π3=π4+k2π3x+π3=3π4+k2π⇔[3x=−π12+k2π3x=5π12+k2π⇔[x=−π36+k2π3x=5π36+k2π3,k∈Z
Vậy nghiệm của (1) là x=−π36+k2π3,
x=5π36+k2π3 (k∈Z)
b) (2+√3)sinx−cosx=2+√3 (2)
Xét cosx2=0⇔x=π+k2π không là nghiệm của phương trình (2)
Xét cosx2≠0
Đặt t=tanx2. Khi đó sinx=2t1+t2 và cosx=1−t21+t2
Phương trình (2) trở thành: (2+√3)2t1+t2−1−t21+t2=2+√3
⇔(2+√3)2t−1+t2=(2+√3)(1+t2)⇔(1+√3)t2−2(2+√3)t+3+√3=0⇔[t=1t=√3
- Với t=1⇔tanx2=1
⇔x2=π4+kπ⇔x=π2+k2π,k∈Z
- Vớit=√3⇔tanx2=√3
⇔x2=π3+kπ⇔x=2π3+k2π,k∈Z
Vậy nghiệm của (2) là x=π2+k2π, x=2π3+k2π(k∈Z)
c) 2√2(sinx+cosx)cosx=3+cos2x (3)
(3)⇔2√2sinxcosx+2√2cos2x=3+cos2x
⇔√2sin2x+√2(1+cos2x)=3+cos2x
⇔√2sin2x+(√2−1)cos2x=3−√2
Điều kiện có nghiệm của phương trình: a2+b2≥c2
Khi đó: 2+(√2−1)2≥(3−√2)2⇔5−2√2≥11−6√2 (không thỏa)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
Câu 1. Giải các phương trình sau:
a) 3sin2x+sinx−4=0
b) sin2x+√32=0.
c) √3cotx−1=0.
d) tanx+√3=0.
e) 2sinx−sin2x=0
Câu 2: Giải các phương trình sau:
a) 3sin2x+sinx−4=0
b) 2cos2x+5cosx+2=0
c) sin22x+7cos2x−6=0
d)1sin2x−(1+√3)cotx−1+√3=0
Câu 3: Giải các phương trình sau:
a) 3sin3x+4cos3x=5
b) (2−√3)sinx−cosx=2−√3
3.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Giải phương trình 5sin2x−6cos2x=13.
A. x=kπ,k∈Z
B. x=k2π,k∈Z
C. x=π+k2π,k∈Z
D. Vô nghiệm.
Câu 2. Giải phương trình 2sin2x+3√3sinx.cosx−cos2x=4.
A. x=π4+kπ,k∈Z.
B. x=kπ,k∈Z.
C. x=π3+kπ,k∈Z.
D. Vô nghiệm
Câu 3. Tìm tất cả các họ nghiệm của phương trình cosx.cos5x=cos2x.cos4x.
A. x=kπ,k∈Z
B. x=kπ2,k∈Z
C. x=kπ3,k∈Z
D. A, B, C đều sai.
Câu 4. Giải phương trình √3tan2x−(1+√3)tanx+1=0.
A. x=π4+kπ và x=π6+kπ,k∈Z.
B. x=π4+k2π và x=π6+k2π,k∈Z.
C. . x=π3+kπ và x=π6+kπ,k∈Z.
D. x=π4+k2π và x=π3+k2π,k∈Z.
Câu 5. Giải phương trình 3cosx+4sinx=−5.
A. x=π+α+k2π,k∈Z với cosα=35
B. x=π+α+k2π,k∈Z với sinα=35
C. x=π−α+k2π,k∈Z với cosα=35
D. x=π−α+k2π,k∈Z với sinα=35
3.3. Trắc nghiệm Online
Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Một số phương trình lượng giác thường gặp Toán 11 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.
4. Kết luận
Qua bài học này, các em cần nắm được những nội dung sau:
- Nhận dạng được các loại phương trình lượng giác.
- Làm được các bài tập liên quan.